🏠 Trang chủ
🗂️ Danh sách chi tiết 🏷️ Danh sách tags 🏅 Danh sách Danh AI Truyện SE Truyện BE Truyện OE Truyện HE Chữa lành Nhẹ nhàng Thơ Tản văn Truyện ngắn Lyrics Sảng văn Thiếu nhi Thiếu niên Đời thường Lịch sử Trinh thám Kinh dị Hệ thống Giao thông Space Opera Apocalypse Steampunk Cyberpunk Trí tuệ nhân tạo Y học Vô tính Chế tạo Boy work Đồng nhân Fan Fiction Tây phương huyễn tưởng Xuyên nhanh Dị giới Sinh tồn Tương lai Light Novel Quân sự Khoa học viễn tưởng Xiềng xích Hắc bang Quyền mưu Tinh tế Chủng điền Tiện thụ Tra công ABO Nữ tôn Cường thụ Nhược công Chủ thụ Chủ công Sủng Hỗ công Bách hợp Đam mỹ Gương vỡ lại lành Gương vỡ không lành Sư đồ luyến Chính kịch Chênh lệch tuổi tác Cường cường Thanh mai trúc mã Thế thân Thiên kim Tình cảm gia đình Nhân thú Cận đại Vả mặt Nữ phụ Cung đấu Ngược Kinh doanh Tổng tài Hoàng cung Nữ cường Báo thù Điền văn Cưới trước yêu sau Tình cảm Gia đấu Cổ đại Showbiz Ngọt sủng Hào môn Thanh xuân vườn trường Đô thị Ngôn tình Thần thoại Ma pháp Thần tiên yêu ma Vô hạn lưu Xuyên sách Dị năng Mạt thế Harem Trọng sinh Xuyên không Huyền huyễn Võ hiệp Tiên hiệp Dystopia Hài đen Hài hước Ngũ triền cái Thất kiết sử Vai phụ logic Thất tình Lục dục
🔎 Tìm kiếm ⬇️ Tải app Android
📝 Đăng truyện 🔑 Đăng nhập bằng Google

4 | BÀI 4: TỔNG HỢP NỘI DUNG VỀ KHẢ NĂNG, VỊ TRÍ CỦA TỪNG HUYỆT VÀ MẠCH

~148 phút đọc · 29503 từ · · ⚠️ Báo cáo

BÀI 4: TỔNG HỢP NỘI DUNG VỀ KHẢ NĂNG, VỊ TRÍ CỦA TỪNG HUYỆT VÀ MẠCH

PHẦN I: THẬP NHỊ KINH MẠCH CHÍNH VÀ NHÂM ĐỐC HAI MẠCH
Thủ thái âm phế (LU)
Kinh mạch Thủ thái âm phế (LU) có tính chất Âm, Kim, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 11 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Trung phủ (LU1) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-144, 110, 510), tọa độ cục bộ (+-144, -30, 325) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Vân môn (LU2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-144, 105, 534), tọa độ cục bộ (+-144, -35, 349) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Thiên phủ (LU3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-170, 30, 368), tọa độ cục bộ (+-10, 40, 162) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Hút.
Hiệp bạch (LU4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-172, 25, 344), tọa độ cục bộ (+-8, 35, 186) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Xích trạch (LU5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-175, 15, 224), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-5, 25, 306) tại vùng bắp tay hoặc (+-5, 25, 0) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ dương kim thành dương thủy.
Khổng tối (LU6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-178, 18, 56), tọa độ cục bộ (+-2, 28, 168) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lọc âm kim.
Liệt khuyết (LU7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, 20, -28), tọa độ cục bộ (+-0, 30, 252) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Kinh cừ (LU8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, 20, -40), tọa độ cục bộ (+-0, 30, 264) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp âm kim.
Thái uyên (LU9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, 20, -64), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-0, 30, 288) tại vùng căng tay hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Ngư tế (LU10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-185, 15, -130), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-5, -5, 66) tại vùng bàn tay hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng ngón cái. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Thiếu thương (LU11) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Âm (80% Âm – 20% Dương); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-190, 5, -210), tọa độ cục bộ (+-5, -10, 80) tại vùng ngón cái. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Thủ dương minh đại trường (LI)
Kinh mạch Thủ dương minh đại trường (LI) có tính chất Dương, Kim, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 20 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Thương dương (LI1) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Dương (80% Dương – 20% Âm); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-195, 22, -230), tọa độ cục bộ (+-10, -3, 90) tại vùng ngón trỏ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Nhị gian (LI2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-190, 25, -170), tọa độ cục bộ (+-5, 0, 30) tại vùng ngón trỏ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Tam gian (LI3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-185, 25, -140), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-5, 5, 76) tại vùng bàn tay hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng ngón trỏ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Hợp cốc (LI4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-175, 25, -110), tọa độ cục bộ (+-5, 5, 46) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Dương khê (LI5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, 22, -64), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-0, 32, 288) tại vùng căng tay hoặc (+-0, 2, 0) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp dương kim.
Thiên lịch (LI6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-176, 15, 8), tọa độ cục bộ (+-4, 25, 216) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Ôn lưu (LI7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-174, 10, 56), tọa độ cục bộ (+-6, 20, 168) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lọc dương kim.
Hạ liêm (LI8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-172, 5, 128), tọa độ cục bộ (+-8, 15, 96) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu sức mạnh cánh tay dưới.
Thượng liêm (LI9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-170, 0, 152), tọa độ cục bộ (+-10, 10, 72) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu độ bền gân cơ bả vai.
Thủ tam lý (LI10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-172, -5, 176), tọa độ cục bộ (+-8, 5, 48) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng Cẳng tay và Khủyu tay từ bên trong.
Khúc trì (LI11) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, -10, 224), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-0, 0, 306) tại vùng bắp tay hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ dương thổ thành dương kim.
Trử liêu (LI12) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-185, -15, 260), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-5, -5, 270) tại vùng bắp tay hoặc (+-5, -5, -36) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khớp khủyu tay chống ngoại kình bẻ gãy.
Thủ ngũ lý (LI13) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, -20, 296), tọa độ cục bộ (+-0, -10, 234) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực mặt sau cánh tay ngoài.
Tý nhu (LI14) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-175, -15, 368), tọa độ cục bộ (+-5, -5, 162) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khớp vai đòn và cơ Delta.
Kiên ngung (LI15) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, -10, 530), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-180, -150, 345) tại vùng thân hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khớp bả vai trước, tăng giáp khí hộ thể.
Cự cốt (LI16) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-150, -40, 545), tọa độ cục bộ (+-150, -180, 360) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hố xương đòn gánh và bả vai trên.
Thiên Đỉnh (LI17) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-70, 45, 620), tọa độ cục bộ (+-70, 140, 60) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu sức mạnh thanh thuật.
Phù đột (LI18) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, 50, 640), tọa độ cục bộ (+-75, 145, 80) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu bộc phát sức mạnh thanh thuật.
Hòa Liêu (LI19) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 100, 755), tọa độ cục bộ (+-12, -5, -45) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu khứu giác tầm cảm nhận.
Nghinh hương (LI20) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-15, 100, 765), tọa độ cục bộ (+-15, -5, -35) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu khứu giác phân biệt khí.
Túc dương minh vị (ST)
Kinh mạch Túc dương minh vị (ST) có tính chất Dương, Thổ, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 45 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Thừa khấp (ST1) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-24, 98, 782), tọa độ cục bộ (+-24, -7, -18) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu thị giác tầm cảm nhận.
Tứ bạch (ST2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-24, 98, 770), tọa độ cục bộ (+-24, -7, -30) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu thị giác tầm cảm nhận đêm, bảo vệ thị giác.
Cự liêu (ST3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-26, 96, 755), tọa độ cục bộ (+-26, -9, -45) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu xúc giác tầm cảm nhận.
Địa thương (ST4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-30, 95, 740), tọa độ cục bộ (+-30, -10, -60) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu xúc giác tầm cảm nhận.
Đại nghinh (ST5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 85, 705), tọa độ cục bộ (+-48, -20, -95) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu lực cắn.
Giáp xa (ST6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-65, 65, 710), tọa độ cục bộ (+-65, -40, -90) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu bảo vệ thần thức.
Hạ quan (ST7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-68, 55, 745), tọa độ cục bộ (+-68, -50, -55) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu thính giác, thị giác tầm cảm nhận,thần thức.
Đầu duy (ST8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 60, 830), tọa độ cục bộ (+-96, -45, 30) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu thần thức.
Nhân nghinh (ST9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, 75, 640), tọa độ cục bộ (+-36, 170, 80) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu điều hòa cổ lên mặt.
Thủy đột (ST10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-38, 75, 615), tọa độ cục bộ (+-38, 170, 55) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu điều hòa dưới cổ.
Khí xá (ST11) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, 75, 595), tọa độ cục bộ (+-36, 170, 35) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Khuyết bồn (ST12) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 70, 580), tọa độ cục bộ (+-96, -70, 395) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hố xương đòn mặt trước vai cổ chống đòn đập khớp.
Khí hộ (ST13) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 110, 560), tọa độ cục bộ (+-96, -30, 375) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thành ngực trên sát xương đòn.
Khố phòng (ST14) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 115, 525), tọa độ cục bộ (+-96, -25, 340) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực xương sườn 2 vùng ngực.
Ốc ế (ST15) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 120, 490), tọa độ cục bộ (+-96, -20, 305) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực lồng ngực trung tâm cơ ngực lớn.
Ưng song (ST16) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 125, 455), tọa độ cục bộ (+-96, -15, 270) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ liên sườn vùng ngực trung.
Nhũ trung (ST17) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 130, 440), tọa độ cục bộ (+-96, -10, 255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực điểm cực ngực lớn hộ vệ tâm mạch phế phủ.
Nhũ căn (ST18) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 125, 405), tọa độ cục bộ (+-96, -15, 220) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực chân bờ sườn ngực dưới, chống chấn thương nội tạng.
Bất dung (ST19) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 135, 347), tọa độ cục bộ (+-48, -5, 162) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thượng vị vùng gan lách từ phía trước.
Thừa mãn (ST20) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 138, 320), tọa độ cục bộ (+-48, -2, 135) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thành cơ bụng trên, bao bọc dạ dày.
Lương môn (ST21) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 140, 293), tọa độ cục bộ (+-48, 0, 108) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực lối vào của linh đan chân khí tại trung vị.
Quan môn (ST22) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 140, 266), tọa độ cục bộ (+-48, 0, 81) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực kết giới thành cơ bụng sát rốn.
Thái ất (ST23) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 140, 239), tọa độ cục bộ (+-48, 0, 54) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực trung tiêu quanh rốn, điều khí đan điền.
Hoạt nhục môn (ST24) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 140, 212), tọa độ cục bộ (+-48, 0, 27) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thành cơ bụng ngang rốn bảo hộ trung tâm nội kình.
Thiên khu (ST25) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 140, 185), tọa độ cục bộ (+-48, 0, 0) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Ngoại lăng (ST26) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 138, 158), tọa độ cục bộ (+-48, -2, -27) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ liên sườn dưới bụng bảo vệ đan điền yếu hại.
Đại cự (ST27) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 135, 131), tọa độ cục bộ (+-48, -5, -54) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ chậu bụng dưới, gia cố giáp khí hạ tiêu.
Thủy đạo (ST28) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 130, 104), tọa độ cục bộ (+-48, -10, -81) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bàng quang đường dẫn thủy khí hạ tiêu.
Quy lai (ST29) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 125, 77), tọa độ cục bộ (+-48, -15, -108) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khớp háng trước bẹn, chống thọc nát đại gân đùi.
Khí xung (ST30) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 115, 50), tọa độ cục bộ (+-48, -25, -135) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Bễ quan (ST31) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-90, 80, -20), tọa độ cục bộ (+-60, 145, -60) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khớp hông đùi trước ngoài, chống ngoại kình đả hông.
Phục thỏ (ST32) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-85, 75, -260), tọa độ cục bộ (+-65, 140, 180) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khối cơ tứ đầu đùi lớn, biến đùi thành sắt thép đan hộ.
Âm thị (ST33) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-80, 70, -380), tọa độ cục bộ (+-70, 135, 300) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng đùi trên xương bánh chè ngoài.
Lương khâu (ST34) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-78, 65, -410), tọa độ cục bộ (+-72, 130, 330) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lọc dương kim.
Độc tỵ (ST35) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, 60, -450), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-75, 125, 370) tại vùng đùi phải hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực mắt gối ngoài khớp gối, chống đá gãy bánh chè.
Túc tam lý (ST36) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, 48, -522), tọa độ cục bộ (+-0, -12, 72) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thượng cự hư (ST37) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, 40, -594), tọa độ cục bộ (+-0, -20, 144) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu bứt tốc, bật nhảy.
Điều khẩu (ST38) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, 35, -642), tọa độ cục bộ (+-3, -25, 192) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu bứt tốc, thể lực chân.
Hạ cự hư (ST39) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-70, 32, -666), tọa độ cục bộ (+-5, -28, 216) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Viện nghiên cứu tầm nhảy.
Phong long (ST40) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-80, 30, -642), tọa độ cục bộ (+-5, -30, 192) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lọc dương thổ.
Giải khê (ST41) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-60, 40, -834), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-15, -20, 384) tại vùng cẳng chân hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp dương thổ.
Xung dương (ST42) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-55, 35, -860), tọa độ cục bộ (+-5, -5, 26) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Hãm cốc (ST43) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 30, -875), tọa độ cục bộ (+-12, -10, 41) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Nội đình (ST44) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-42, 25, -890), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-18, -15, 56) tại vùng bàn chân hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng ngón chân trỏ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Lệ đoài (ST45) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Dương (80% Dương – 20% Âm); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, 18, -900), tọa độ cục bộ (+-6, -7, 10) tại vùng ngón chân trỏ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Túc thái âm tỳ (SP)
Kinh mạch Túc thái âm tỳ (SP) có tính chất Âm, Thổ, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 21 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Ấn bạch (SP1) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Âm (80% Âm – 20% Dương); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 10, -900), tọa độ cục bộ (+-4, -5, 10) tại vùng ngón chân cái. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Đại đô (SP2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-16, 15, -890), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-44, -25, 56) tại vùng bàn chân hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng ngón chân cái. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Thái bạch (SP3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-25, 20, -875), tọa độ cục bộ (+-35, -20, 41) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Công tôn (SP4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-35, 25, -865), tọa độ cục bộ (+-25, -15, 31) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Thương khâu (SP5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-52, 28, -834), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-23, -32, 384) tại vùng cẳng chân hoặc (+-8, -12, 0) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp âm thổ.
Tam âm giao (SP6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-55, 22, -762), tọa độ cục bộ (+-20, -38, 312) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ âm thổ thành âm hỏa.
Lậu cốc (SP7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-55, 22, -762), tọa độ cục bộ (+-17, -40, 240) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cẳng chân trong sát bờ xương chày.
Địa cơ (SP8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-62, 15, -594), tọa độ cục bộ (+-13, -45, 144) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lọc âm mộc.
Âm lăng tuyền (SP9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-65, 12, -450), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-85, 77, 370) tại vùng đùi phải hoặc (+-10, -48, 0) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ âm thổ thành âm thủy.
Huyết hải (SP10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, 45, -402), tọa độ cục bộ (+-75, 110, 322) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Cơ môn (SP11) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-85, 55, -260), tọa độ cục bộ (+-65, 120, 180) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bắp đùi trong, gia hộ mạch máu chân lớn.
Xung môn (SP12) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-85, 100, 50), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-85, -40, -135) tại vùng thân hoặc (+-65, 165, -130) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực nếp bẹn cơ đùi chậu trước.
Phủ xá (SP13) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-100, 105, 68), tọa độ cục bộ (+-100, -35, -117) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bụng góc dưới bẹn sâu bàng quang.
Phúc kết (SP14) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 125, 150), tọa độ cục bộ (+-96, -15, -35) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ xéo ngoài thành bụng dưới.
Đại hoành (SP15) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 130, 185), tọa độ cục bộ (+-96, -10, 0) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thành bụng ngang sát rốn chống chưởng thủng bụng.
Phúc ai (SP16) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 125, 266), tọa độ cục bộ (+-96, -15, 81) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hạ sườn ngực chéo thành bụng bên trên.
Thực đậu (SP17) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-144, 115, 347), tọa độ cục bộ (+-144, -25, 162) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực sườn ngực 7 bên bách vai.
Thiên khê (SP18) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-144, 120, 405), tọa độ cục bộ (+-144, -20, 220) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ răng ngực nách trước bên sườn 5.
Hung hương (SP19) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-144, 115, 440), tọa độ cục bộ (+-144, -25, 255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực ngực sườn 4 bên chéo nách.
Chu vinh (SP20) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-144, 110, 475), tọa độ cục bộ (+-144, -30, 290) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực ngực trên nách hố sườn sườn 3.
Đại bao (SP21) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-150, 20, 310), tọa độ cục bộ (+-150, -120, 125) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thủ thiếu âm tâm (HT)
Kinh mạch Thủ thiếu âm tâm (HT) có tính chất Âm, Quân hỏa, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 9 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Cực tuyền (HT1) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-110, -5, 440), tọa độ cục bộ (+-70, 5, 90) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Hút.
Thanh linh (HT2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-150, -10, 296), tọa độ cục bộ (+-30, 0, 234) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực rãnh cơ nhị đầu mặt trong cánh tay trước.
Thiếu hải (HT3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-170, -15, 224), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-10, -5, 306) tại vùng bắp tay hoặc (+-10, -5, 0) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ âm hỏa thành âm thủy.
Linh đạo (HT4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-174, -5, -28), tọa độ cục bộ (+-6, 5, 252) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp âm hỏa.
Thông lý (HT5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-175, -4, -40), tọa độ cục bộ (+-5, 6, 264) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Âm khích (HT6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-176, -3, -52), tọa độ cục bộ (+-4, 7, 276) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lọc âm thủy.
Thần môn (HT7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-178, -2, -64), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-2, 8, 288) tại vùng căng tay hoặc (+-2, -22, 0) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thiếu phủ (HT8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-182, 5, -140), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-2, -15, 76) tại vùng bàn tay hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng ngón út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Thiếu xung (HT9) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Âm (80% Âm – 20% Dương); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-185, 8, -225), tọa độ cục bộ (+-3, 3, 85) tại vùng ngón út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Thủ thái dương tiểu trường (SI)
Kinh mạch Thủ thái dương tiểu trường (SI) có tính chất Dương, Quân hỏa, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 19 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Thiếu trạch (SI1) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Dương (80% Dương – 20% Âm); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-188, 5, -225), tọa độ cục bộ (+-6, 0, 85) tại vùng ngón út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Tiền cốc (SI2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-184, 10, -180), tọa độ cục bộ (+-2, 5, 40) tại vùng ngón út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Hậu khê (SI3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-178, 12, -145), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-4, 7, 5) tại vùng ngón út hoặc (+-19, -14, -38) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Uyển cốt (SI4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-176, 10, -110), tọa độ cục bộ (+-4, -10, 46) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Dương cốc (SI5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-174, 5, -64), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-6, 15, 288) tại vùng căng tay hoặc (+-6, -15, 0) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp dương hỏa.
Dưỡng lão (SI6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-170, -2, -40), tọa độ cục bộ (+-10, 8, 264) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lọc dương thủy.
Chi chính (SI7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-168, -10, 56), tọa độ cục bộ (+-12, 0, 168) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Thiếu hải (SI8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-170, -20, 224), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-170, -210, 160) tại vùng bắp tay hoặc (+-15, -20, 0) tại vùng cẳng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ dương hỏa thành dương thổ.
Kiên trinh (SI9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-150, -60, 420), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-150, -200, 235) tại vùng thân hoặc (+-30, -50, 110) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực mỏm khớp vai sau tránh ngoại lực chấn sụp khớp.
Nhu du (SI10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-155, -75, 480), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-155, -215, 295) tại vùng thân hoặc (+-25, -65, 50) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực gai sống vai bả ngoài.
Thiên tông (SI11) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-130, -90, 440), tọa độ cục bộ (+-130, -230, 255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bả vai trung tâm cơ dưới gai, chặn chưởng bối công.
Bỉnh phong (SI12) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-125, -85, 520), tọa độ cục bộ (+-125, -225, 335) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hố trên bả vai chéo sau cổ.
Khúc viên (SI13) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-105, -80, 500), tọa độ cục bộ (+-105, -220, 315) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực góc trên trong xương bả vai chống bẻ gập cánh bả.
Kiên ngoại du (SI14) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 520), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 335) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đốt sống lưng 1 ngang sườn gáy sau dã ngoại.
Kiên trung du (SI15) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, -92, 540), tọa độ cục bộ (+-48, -232, 355) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ thang bả gáy sau nâng đỡ cổ.
Thiên song (SI16) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, 40, 640), tọa độ cục bộ (+-72, 135, 80) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thính giác tầm cảm nhận.
Thiên dung (SI17) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-60, 45, 680), tọa độ cục bộ (+-60, 140, 120) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thính giác tầm cảm nhận.
Quyền liêu (SI18) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-45, 90, 755), tọa độ cục bộ (+-45, -15, -45) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu xúc giác tầm cảm nhận.
Thính cung (SI19) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-78, 30, 760), tọa độ cục bộ (+-78, -75, -40) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thính giác tầm cảm nhận.
Túc thái dương bàng quang (BL)
Kinh mạch Túc thái dương bàng quang (BL) có tính chất Dương, Thủy, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 67 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Tình minh (BL1) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-10, 95, 795), tọa độ cục bộ (+-10, -10, -5) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thị giác tầm cảm nhận.
Toàn trúc (BL2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 100, 810), tọa độ cục bộ (+-12, -5, 10) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thị giác tầm cảm nhận tàng hình.
My xung (BL3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-18, 98, 830), tọa độ cục bộ (+-18, -7, 30) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu tinh thần.
Khúc sai (BL4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, 92, 830), tọa độ cục bộ (+-36, -13, 30) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Ngũ xứ (BL5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, 85, 842), tọa độ cục bộ (+-36, -20, 42) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu tinh thần.
Thừa quang (BL6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, 50, 878), tọa độ cục bộ (+-36, -55, 78) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Thông thiên (BL7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, 15, 894), tọa độ cục bộ (+-36, -90, 94) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu hấp thụ khí đầu.
Lạc khước (BL8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -20, 878), tọa độ cục bộ (+-36, -125, 78) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thính giác tầm cảm nhận.
Ngọc chẩm (BL9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -95, 700), tọa độ cục bộ (+-36, -200, -100) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Thiên trụ (BL10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-31, -98, 620), tọa độ cục bộ (+-31, -3, 60) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cột sống cổ gáy và góc bám của hộp sọ tránh bẻ cổ gáy.
Đại trữ (BL11) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 520), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 335) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hệ thống xương khớp lưng trên, cản hỏa phá hủy tủy cốt.
Phong môn (BL12) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 495), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 310) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cửa ngõ phong hàn tà khí lưng trên, chấn hỏa nội vệ.
Phế du (BL13) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 460), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 275) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Quyết âm du (BL14) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 440), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Tâm du (BL15) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 420), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 235) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Đốc du (BL16) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 390), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 205) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Cách du (BL17) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 350), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 165) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu thương.
Can du (BL18) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 290), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 105) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Đởm du (BL19) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 260), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 75) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Tỳ du (BL20) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 230), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 45) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Vị du (BL21) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 190), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 5) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Tam tiêu du (BL22) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 160), tọa độ cục bộ (+-36, -232, -25) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thận du (BL23) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 110), tọa độ cục bộ (+-36, -232, -75) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Khí hải du (BL24) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 75), tọa độ cục bộ (+-36, -232, -110) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Đại trường du (BL25) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 40), tọa độ cục bộ (+-36, -232, -145) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Quan nguyên du (BL26) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 10), tọa độ cục bộ (+-36, -232, -175) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Tiểu trường du (BL27) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -85, -20), tọa độ cục bộ (+-36, -225, -205) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Bàng quang du (BL28) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -85, -45), tọa độ cục bộ (+-36, -225, -230) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Trung lữ du (BL29) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -80, -70), tọa độ cục bộ (+-36, -220, -255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Bạch hoàn du (BL30) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -75, -95), tọa độ cục bộ (+-36, -215, -280) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thượng liêu (BL31) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-18, -60, -20), tọa độ cục bộ (+-18, -200, -205) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thứ liêu (BL32) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-18, -55, -45), tọa độ cục bộ (+-18, -195, -230) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Trung liêu (BL33) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-18, -50, -70), tọa độ cục bộ (+-18, -190, -255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Hạ liêu (BL34) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-18, -45, -95), tọa độ cục bộ (+-18, -185, -280) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Hội dương (BL35) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, -40, -120), tọa độ cục bộ (+-12, -180, -305) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng đuôi xương cụt và hậu môn từ phía ngoài.
Thừa phù (BL36) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -48, -150), tọa độ cục bộ (+-78, 17, 70) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực nếp gấp mông dưới xương chậu lớn chống chấn vụn gân.
Ân môn (BL37) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-74, -45, -294), tọa độ cục bộ (+-76, 20, 214) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực mặt sau giữa đùi nâng đỡ cơ hai đầu đùi.
Phù khích (BL38) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-80, -32, -426), tọa độ cục bộ (+-70, 33, 346) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng kheo gối sau chéo ngoài.
Ủy dương (BL39) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-85, -30, -450), tọa độ cục bộ (+-65, 35, 370) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực chóp gân đùi dưới và mé gối ngoài sau.
Ủy trung (BL40) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -30, -450), tọa độ cục bộ (+-78, 35, 370) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ dương thủy thành dương thổ.
Phụ phân (BL41) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 495), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 310) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực mạn xéo lưng trên cơ thang ngoài sườn 2.
Phách hộ (BL42) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 460), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 275) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực giáp vai trong sườn 3 tránh châm vẹo bả.
Cao hoang (BL43) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 440), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu thương.
Thần đường (BL44) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 420), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 235) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng lưng trên ngoài chéo xương sườn 5.
Y hy (BL45) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 390), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 205) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực giáp xương sườn 6 hông vai.
Cách quan (BL46) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 350), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 165) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ thang dưới sườn 7 nâng đỡ hoành cách.
Hồn môn (BL47) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 290), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 105) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ lưng trung sườn 9 hộ vệ gan khí sau.
Dương cương (BL48) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 260), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 75) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực chéo hông sườn 10 bảo bọc phủ đởm mật.
Ý xá (BL49) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 230), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 45) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực sườn 11 cơ răng cưa bảo hộ tỳ vị khí sau.
Vị thương (BL50) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 190), tọa độ cục bộ (+-72, -230, 5) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thắt lưng sườn cụt 12 bảo bọc tuyến dạ dày sau.
Hoang môn (BL51) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 160), tọa độ cục bộ (+-72, -230, -25) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ thắt lưng chậu 1, che chắn niệu quản.
Chí thất (BL52) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 110), tọa độ cục bộ (+-72, -230, -75) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thắt lưng sâu thắt lưng 2 bao bọc tuyến thận ngoài.
Bào hoang (BL53) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -75, -45), tọa độ cục bộ (+-72, -215, -230) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ mông nhỡ ngoài sườn xương cùng 2.
Trật biên (BL54) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -70, -95), tọa độ cục bộ (+-72, -210, -280) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng háng thung lũng cơ tháp chèn dây thần kinh tọa.
Hợp dương (BL55) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-70, -32, -498), tọa độ cục bộ (+-5, -92, 48) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khe cơ sinh đôi bắp chân trên gối 2 tấc.
Thừa cân (BL56) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-68, -35, -570), tọa độ cục bộ (+-7, -95, 120) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khối gân chính giữa bắp chân sau nâng đỡ trọng lực thân.
Thừa sơn (BL57) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-65, -35, -642), tọa độ cục bộ (+-10, -95, 192) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực chóp giao cơ sinh đôi, chặn lực phản hồi từ gót chân gân lớn.
Phi dương (BL58) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, -30, -666), tọa độ cục bộ (+-0, -90, 216) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Phụ dương (BL59) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-80, -20, -762), tọa độ cục bộ (+-5, -80, 312) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khớp cổ chân ngoài phía trên gân Achilles.
Côn lôn (BL60) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-85, -15, -834), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-10, -75, 384) tại vùng cẳng chân hoặc (+-25, -55, 0) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp dương hỏa.
Bộc tham (BL61) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-82, -22, -858), tọa độ cục bộ (+-22, -62, 24) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực xương gót chân sát mu đất, giữ thăng bằng thân thể.
Thân mạch (BL62) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-85, -5, -846), tọa độ cục bộ (+-25, -45, 12) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng dưới mắt cá ngoài chân sát rãnh cơ mác.
Kim môn (BL63) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-80, -2, -858), tọa độ cục bộ (+-20, -42, 24) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khớp hộp xương bàn chân ngoài yếu hại.
Kinh cốt (BL64) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, 5, -870), tọa độ cục bộ (+-15, -35, 36) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thúc cốt (BL65) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-65, 12, -885), tọa độ cục bộ (+-5, -28, 51) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thủ thông cốc (BL66) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-55, 15, -895), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-5, -25, 61) tại vùng bàn chân hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng ngón chân út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Chí âm (BL67) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Dương (80% Dương – 20% Âm); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 12, -900), tọa độ cục bộ (+-7, -3, 5) tại vùng ngón chân út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Túc thiếu âm thận (KI)
Kinh mạch Túc thiếu âm thận (KI) có tính chất Âm, Thủy, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 27 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Dũng tuyền (KI1) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Âm (80% Âm – 20% Dương); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-35, 10, -900), tọa độ cục bộ (+-25, -30, 66) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Hút.
Nhiên cốc (KI2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-42, 15, -865), tọa độ cục bộ (+-18, -25, 31) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Thái khê (KI3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, -12, -834), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-27, -72, 384) tại vùng cẳng chân hoặc (+-12, -52, 0) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Đại chung (KI4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-42, -18, -842), tọa độ cục bộ (+-18, -58, 8) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Thủy tuyền (KI5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-45, -20, -858), tọa độ cục bộ (+-15, -60, 24) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Chiếu hải (KI6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, -5, -858), tọa độ cục bộ (+-12, -45, 24) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Phục lưu (KI7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, -8, -786), tọa độ cục bộ (+-27, -68, 336) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp âm thủy.
Giao tín (KI8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-42, -5, -786), tọa độ cục bộ (+-33, -65, 336) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thành cẳng chân trong sát bờ xương chày chéo.
Trúc tân (KI9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-55, -12, -714), tọa độ cục bộ (+-20, -72, 264) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực sâu dải gân Achilles trong bắp chân sâu.
Âm cốc (KI10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-60, -20, -450), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-90, 45, 370) tại vùng đùi phải hoặc (+-15, -80, 0) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ âm thủy thành âm mộc.
Hoành cốt (KI11) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 108, 50), tọa độ cục bộ (+-12, -32, -135) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hạ bộ vùng chậu bờ trên xương mu chống kình phá.
Đại hách (KI12) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 114, 77), tọa độ cục bộ (+-12, -26, -108) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng hạ đan điền chéo mông sinh dục bàng quang.
Khí huyệt (KI13) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 120, 104), tọa độ cục bộ (+-12, -20, -81) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng huyệt môn đan điền hạ.
Tứ mãn (KI14) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 122, 131), tọa độ cục bộ (+-12, -18, -54) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thành cơ bụng sâu chéo dưới rốn.
Trung chú (KI15) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 124, 158), tọa độ cục bộ (+-12, -16, -27) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bụng dưới sát cơ thẳng lớn trước.
Hoang du (KI16) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 125, 185), tọa độ cục bộ (+-12, -15, 0) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bên cạnh rốn bảo hộ mạch cốt Xung Nhâm hội tụ.
Thương khúc (KI17) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 124, 212), tọa độ cục bộ (+-12, -16, 27) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thượng vị thành cơ bụng bên trên.
Thạch quan (KI18) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 122, 239), tọa độ cục bộ (+-12, -18, 54) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng kết kết giới bao tử phía trước.
Âm đô (KI19) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 120, 266), tọa độ cục bộ (+-12, -20, 81) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thượng vị sâu gan lách bảo hộ trung tâm.
Phúc thông cốc (KI20) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 118, 293), tọa độ cục bộ (+-12, -22, 108) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ sườn dưới thượng vị trước lồng ngực.
U môn (KI21) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 115, 320), tọa độ cục bộ (+-12, -25, 135) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực điểm chốt cơ ngực sườn mỏm ức.
Bộ lang (KI22) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 110, 347), tọa độ cục bộ (+-48, -30, 162) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thành ngực trước liên sườn 5 sát ức cốt.
Thần phong (KI23) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 115, 405), tọa độ cục bộ (+-48, -25, 220) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực liên sườn 4 bảo vệ rìa tim phổi mặt trước.
Linh khu (KI24) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 118, 440), tọa độ cục bộ (+-48, -22, 255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực liên sườn 3 cơ ngực lớn trước tim.
Thần tàng (KI25) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 115, 475), tọa độ cục bộ (+-48, -25, 290) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực liên sườn 2 đỉnh tim mạch lớn phế phủ trước.
Hoắc trung (KI26) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 110, 510), tọa độ cục bộ (+-48, -30, 325) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực liên sườn 1 ngay sát xương đòn trước.
Du phủ (KI27) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 105, 545), tọa độ cục bộ (+-48, -35, 360) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vùng sát xương ức dưới xương đòn, đại môn ngực trước.
Thủ quyết âm tâm bào (PC)
Kinh mạch Thủ quyết âm tâm bào (PC) có tính chất Âm, Tướng hỏa, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 9 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Thiên trì (PC1) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-120, 125, 440), tọa độ cục bộ (+-120, -15, 255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Hút.
Thiên tuyền (PC2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-165, 10, 392), tọa độ cục bộ (+-15, 20, 138) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khe cơ nhị đầu đầu nách trước bảo vệ mạch chính cánh tay.
Khúc trạch (PC3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, 5, 224), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-0, 15, 306) tại vùng bắp tay hoặc (+-0, 15, 0) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ âm hỏa thành âm thủy.
Khích môn (PC4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-178, 5, 104), tọa độ cục bộ (+-2, 15, 120) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lọc âm hỏa.
Giản sử (PC5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-178, 4, 8), tọa độ cục bộ (+-2, 14, 216) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp âm hỏa.
Nội quan (PC6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-178, 2, -16), tọa độ cục bộ (+-2, 12, 240) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Đại lăng (PC7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-178, 0, -64), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-2, 10, 288) tại vùng căng tay hoặc (+-2, -20, 0) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Lao cung (PC8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, 5, -140), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-0, -15, 76) tại vùng bàn tay hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng ngón giữa. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Hút.
Trung xung (PC9) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Âm (80% Âm – 20% Dương); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, 10, -260), tọa độ cục bộ (+-0, 5, 120) tại vùng ngón giữa. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Thủ thiếu dương tam tiêu (TE)
Kinh mạch Thủ thiếu dương tam tiêu (TE) có tính chất Dương, Tướng hỏa, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 23 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Quan xung (TE1) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Dương (80% Dương – 20% Âm); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-182, 10, -210), tọa độ cục bộ (+-8, -5, 75) tại vùng ngón áp út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Dịch môn (TE2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-178, 12, -165), tọa độ cục bộ (+-4, -3, 30) tại vùng ngón áp út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Trung chữ (TE3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-174, 15, -135), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-6, -5, 71) tại vùng bàn tay hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng ngón áp út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Dương trì (TE4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-176, 12, -64), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-4, 22, 288) tại vùng căng tay hoặc (+-4, -8, 0) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Ngoại quan (TE5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-172, 8, -16), tọa độ cục bộ (+-8, 18, 240) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Chi câu (TE6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-170, 5, 8), tọa độ cục bộ (+-10, 15, 216) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp dương hỏa.
Hội tông (TE7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-166, 4, 8), tọa độ cục bộ (+-14, 14, 216) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cẳng tay sau ngoài sát xương trụ cản phá đao thương.
Tam dương lạc (TE8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-168, 2, 32), tọa độ cục bộ (+-12, 12, 192) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ ruỗi chung cổ tay ngoài cẳng sau.
Tứ độc (TE9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-165, 0, 104), tọa độ cục bộ (+-15, 10, 120) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực xương trụ ngoài dưới khớp khuỷu 5 tấc.
Thiên tỉnh (TE10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, -12, 248), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-0, -2, 282) tại vùng bắp tay hoặc (+-0, -2, -24) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ dương hỏa thành dương thổ.
Thanh lãnh uyên (TE11) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, -15, 272), tọa độ cục bộ (+-0, -5, -48) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực gân cơ ba đầu sau cánh tay trên đầu mỏm khuỷu.
Tiêu lạc (TE12) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-178, -20, 368), tọa độ cục bộ (+-2, -10, 162) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bắp cơ tam đầu mông bả bắp sau.
Nhu hội (TE13) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-175, -22, 440), tọa độ cục bộ (+-5, -12, 90) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bắp vai sau bờ sau cơ Delta nâng khớp.
Kiên liêu (TE14) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, -25, 520), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-180, -165, 335) tại vùng thân hoặc (+-0, -15, 10) tại vùng bắp tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực mỏm cùng vai sau tránh chưởng lực đánh sụp vai.
Thiên liêu (TE15) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-110, -85, 530), tọa độ cục bộ (+-110, -225, 345) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cơ thang phía trên bả vai tránh lực bổ từ trên xuống.
Thiên dũ (TE16) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, -45, 620), tọa độ cục bộ (+-75, 50, 60) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bờ sau cơ ức đòn chũm góc cổ bên.
Ế phong (TE17) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -35, 690), tọa độ cục bộ (+-72, 60, 130) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu bảo vệ thính giác.
Khế mạch (TE18) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-70, -25, 715), tọa độ cục bộ (+-70, -130, -85) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Lư tức (TE19) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-68, -15, 740), tọa độ cục bộ (+-68, -120, -60) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Giác tôn (TE20) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, 0, 780), tọa độ cục bộ (+-72, -105, -20) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thị giác tầm cảm nhận, thần thức.
Nhĩ môn (TE21) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-76, 20, 765), tọa độ cục bộ (+-76, -85, -35) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thính giác tâm cảm nhận.
Nhĩ hòa liêu (TE22) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-78, 32, 770), tọa độ cục bộ (+-78, -73, -30) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu tầm phóng khí.
Ty trúc không (TE23) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-90, 85, 810), tọa độ cục bộ (+-90, -20, 10) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thị giác tầm cảm nhận.
Túc thiếu dương đởm (GB)
Kinh mạch Túc thiếu dương đởm (GB) có tính chất Dương, Mộc, vận hành với 4 làn khí, tốc độ tối đa đạt 120m/s, có tổng cộng 44 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Đồng tử liêu (GB1) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-92, 85, 805), tọa độ cục bộ (+-92, -20, 5) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thị giác phóng to.
Thính hội (GB2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-78, 28, 755), tọa độ cục bộ (+-78, -77, -45) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thính giác vùng cảm nhận.
Thượng quan (GB3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, 42, 765), tọa độ cục bộ (+-75, -63, -35) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Hàm yến (GB4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-84, 52, 815), tọa độ cục bộ (+-84, -53, 15) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Huyền lư (GB5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-82, 40, 805), tọa độ cục bộ (+-82, -65, 5) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu tốc độ xử lý thông tin.
Huyền ly (GB6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-80, 28, 795), tọa độ cục bộ (+-80, -77, -5) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu tốc độ xử lý thông tin.
Khúc tân (GB7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-76, 12, 785), tọa độ cục bộ (+-76, -93, -15) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Suất cốc (GB8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -15, 836), tọa độ cục bộ (+-72, -120, 36) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Thiên xung (GB9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-68, -35, 836), tọa độ cục bộ (+-68, -140, 36) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu bảo vệ thần thức.
Phù bạch (GB10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-65, -55, 810), tọa độ cục bộ (+-65, -160, 10) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thính giác tầm cảm nhận, thần thức.
Đầu khiếu âm (GB11) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-62, -75, 780), tọa độ cục bộ (+-62, -180, -20) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu tự động né đòn.
Hoàn cốt (GB12) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-68, -75, 715), tọa độ cục bộ (+-68, -180, -85) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu bảo vệ thần thức.
Bản thần (GB13) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, 95, 810), tọa độ cục bộ (+-72, -10, 10) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu bảo vệ thần thức, tăng năng lực lĩnh vực.
Dương bạch (GB14) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 100, 810), tọa độ cục bộ (+-48, -5, 10) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu nhãn lực tầm nhìn chói, hấp thụ khí.
Đầu lâm khấp (GB15) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 85, 830), tọa độ cục bộ (+-48, -20, 30) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thị giác tầm cảm nhận, thần thức.
Mục song (GB16) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 55, 854), tọa độ cục bộ (+-48, -50, 54) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu bảo vệ thị giác.
Chính doanh (GB17) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 25, 878), tọa độ cục bộ (+-48, -80, 78) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu định vị mục tiêu.
Thừa linh (GB18) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, -5, 894), tọa độ cục bộ (+-48, -110, 94) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu khứu giác tầm cảm nhận.
Não không (GB19) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, -95, 700), tọa độ cục bộ (+-48, -200, -100) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Phong trì (GB20) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-52, -92, 620), tọa độ cục bộ (+-52, 3, 60) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hố chẩm đầu sau chống đòn bổ chém sau đầu hiểm hách.
Kiên tỉnh (GB21) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-90, -45, 545), tọa độ cục bộ (+-90, -185, 360) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đỉnh cơ thang vai bả tránh đòn chưởng từ trên ép xuống.
Uyển dịch (GB22) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-150, 0, 440), tọa độ cục bộ (+-150, -140, 255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thành ngực bên liên sườn 5 trục nách giữa.
Triệp cân (GB23) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-140, 40, 440), tọa độ cục bộ (+-140, -100, 255) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực sườn bên ngực 5 nách trước bên sườn tránh kình.
Nhật nguyệt (GB24) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-96, 115, 374), tọa độ cục bộ (+-96, -25, 189) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực sườn ngực 7 bên bách vai, che chở phủ đởm.
Kinh môn (GB25) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-125, -95, 230), tọa độ cục bộ (+-125, -235, 45) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bờ sườn cụt 12 che chắn trực tiếp thận tạng từ sau hông.
Đới mạch (GB26) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-130, 80, 185), tọa độ cục bộ (+-130, -60, 0) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vòng thắt lưng hông ngang rốn che đỡ kinh Đới.
Ngũ khu (GB27) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-128, 95, 104), tọa độ cục bộ (+-128, -45, -81) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực háng chậu trước gai hông trên mào.
Duy đạo (GB28) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-126, 100, 85), tọa độ cục bộ (+-126, -40, -100) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bẹn đùi trước chậu gai sườn háng.
Cư liêu (GB29) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-120, 75, -50), tọa độ cục bộ (+-120, -65, -235) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khớp háng bên hông phía trước mấu chuyển lớn đùi.
Hoàn khiêu (GB30) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-150, -65, -80), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-150, -205, -265) tại vùng thân hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực chốt mông mấu chuyển lớn xương đùi tránh đòn triệt hạ chân pháp.
Phong thị (GB31) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-115, -15, -282), tọa độ cục bộ (+-35, 50, 202) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực dải chậu chày ngoài đùi chống chưởng mạt đùi ngoài.
Trung độc (GB32) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-112, -18, -330), tọa độ cục bộ (+-38, 47, 250) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thớ cơ rộng ngoài đùi trên gối 5 tấc.
Tất dương quan (GB33) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-105, -22, -426), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-45, 43, 346) tại vùng đùi phải hoặc (+-30, -82, -24) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đầu lồi cầu xương đùi ngoài khớp gối ngoài.
Dương lăng tuyền (GB34) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thổ (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-90, -15, -474), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-60, 50, 394) tại vùng đùi right hoặc (+-15, -75, 24) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ dương mộc thành dương hỏa.
Dương giao (GB35) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-90, -18, -666), tọa độ cục bộ (+-15, -78, 216) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bờ sau xương mác cẳng chân ngoài.
Ngoại khâu (GB36) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-85, -20, -666), tọa độ cục bộ (+-10, -80, 216) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bắp cơ cẳng chân ngoài mác bên dài.
Quang minh (GB37) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-80, -12, -714), tọa độ cục bộ (+-5, -72, 264) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thị giác tầm cảm nhận, bảo vệ thị giác.
Dương phụ (GB38) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-78, -10, -738), tọa độ cục bộ (+-3, -70, 288) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lắp dương mộc.
Huyền chung (GB39) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, -5, -762), tọa độ cục bộ (+-0, -65, 312) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hệ thống tủy cốt cẳng chân ngoài, gia hộ cứng cáp chân dưới.
Khâu khư (GB40) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-82, 10, -834), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-7, -50, 384) tại vùng cẳng chân hoặc (+-22, -30, 0) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Túc lâm khấp (GB41) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Mộc (60%), các hành còn lại (Kim, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, 25, -865), tọa độ cục bộ (+-12, -15, 31) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Địa ngũ hội (GB42) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-66, 22, -875), tọa độ cục bộ (+-6, -18, 41) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực kẽ gian cốt mu bàn chân ngón 4-5 tránh dập gãy ngón chân.
Hiệp khê (GB43) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-54, 18, -890), tọa độ cục bộ có thể ghi nhận tại (+-6, -22, 56) tại vùng bàn chân hoặc (+-0, 0, 0) tại vùng ngón chân áp út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu hỏa.
Túc khiếu âm (GB44) Về âm dương, huyệt thiên mạnh về Dương (80% Dương – 20% Âm); ngũ hành thiên về Kim (60%), các hành còn lại (Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-45, 12, -900), tọa độ cục bộ (+-9, -6, 10) tại vùng ngón chân áp út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Mạch nhâm (CV)
Kinh mạch Mạch nhâm (CV) có tính chất Âm, vận hành với 6 làn khí, tốc độ tối đa đạt 150m/s, có tổng cộng 24 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Hội âm (CV1) Về âm dương, huyệt gần như thuần về Âm (90% Âm – 10% Dương); ngũ hành thiên về Thủy (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Hỏa, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 0, 0), tọa độ cục bộ (+-0, -140, -185) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Khúc cốt (CV2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 110, 50), tọa độ cục bộ (+-0, -30, -135) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Trung cực (CV3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 120, 77), tọa độ cục bộ (+-0, -20, -108) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Quan nguyên (CV4) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 130, 104), tọa độ cục bộ (+-0, -10, -81) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thạch môn (CV5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 135, 131), tọa độ cục bộ (+-0, -5, -54) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Khí hải (CV6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 140, 145), tọa độ cục bộ (+-0, 0, -40) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Âm giao (CV7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 140, 158), tọa độ cục bộ (+-0, 0, -27) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thần khuyết (CV8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 140, 185), tọa độ cục bộ (+-0, 0, 0) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Hút.
Thủy phân (CV9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 140, 212), tọa độ cục bộ (+-0, 0, 27) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực bụng trên rốn 1 tấc điều tiết thủy phân.
Hạ quản (CV10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 140, 239), tọa độ cục bộ (+-0, 0, 54) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực dạ dày vị khẩu dưới bụng bụng trung.
Kiên lý (CV11) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 140, 266), tọa độ cục bộ (+-0, 0, 81) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thành liên sườn dạ dày trước bụng trung rốn 3 tấc.
Trung quản (CV12) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 140, 293), tọa độ cục bộ (+-0, 0, 108) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Thượng quản (CV13) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 138, 320), tọa độ cục bộ (+-0, -2, 135) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực dạ dày vị môn thượng tiêu bụng trên rốn 5 tấc.
Cự khuyết (CV14) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 136, 347), tọa độ cục bộ (+-0, -4, 162) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực tâm mộ môn trước lồng ngực sụn mũi kiếm trâm.
Cưu vĩ (CV15) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 135, 374), tọa độ cục bộ (+-0, -5, 189) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực chót xương ức mũi kiếm tránh đòn xuyên thủng ngực kiếm.
Trung đình (CV16) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 130, 401), tọa độ cục bộ (+-0, -10, 216) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khớp sườn ức cuối lồng ngực trước sườn 5 chéo.
Đản trung (CV17) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 125, 436), tọa độ cục bộ (+-0, -15, 251) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Ngọc đường (CV18) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 120, 471), tọa độ cục bộ (+-0, -20, 286) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực xương ức liên sườn 3 trước trung tâm phế phủ.
Tử cung (CV19) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 115, 506), tọa độ cục bộ (+-0, -25, 321) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực xương ức liên sườn 2 ngực trước che tim sọ.
Hoa cái (CV20) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 110, 541), tọa độ cục bộ (+-0, -30, 356) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực ngực trên liên sườn 1 che bọc đại động mạch phế quản.
Toàn cơ (CV21) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 105, 576), tọa độ cục bộ (+-0, -35, 391) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cán xương ức ngực trước, dưới xương đòn tránh đòn bổ tâm.
Thiên đột (CV22) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 95, 611), tọa độ cục bộ (+-0, 190, 51) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hõm cổ trước, rãnh họng tránh đòn bóp nghẹt khí quản.
Liêm tuyền (CV23) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 90, 710), tọa độ cục bộ (+-0, -15, -90) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu hiệu quả hấp thụ khí qua vị giác.
Thừa tương (CV24) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Âm (70% Âm – 30% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 95, 780), tọa độ cục bộ (+-0, -10, -20) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu điều hòa đầu.
Mạch đốc (GV)
Kinh mạch Mạch đốc (GV) có tính chất Dương, vận hành với 6 làn khí, tốc độ tối đa đạt 150m/s, có tổng cộng 28 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc kinh mạch này bao gồm:
Trường cương (GV1) Về âm dương, huyệt gần như thuần về Dương (90% Dương – 10% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (0, -50, -30), tọa độ cục bộ (0, -190, -215) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Yêu du (GV2) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -80, 40), tọa độ cục bộ (+-0, -220, -145) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khe nứt xương cùng cụt tránh đòn đập hông liệt hạ thân.
Yêu dương quan (GV3) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -95, 110), tọa độ cục bộ (+-0, -235, -75) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực cột sống thắt lưng 4 dưới, che chắn đại thần kinh tọa.
Mệnh môn (GV4) Về âm dương, huyệt gần như thuần về Dương (90% Dương – 10% Âm); ngũ hành thiên về Hỏa (60%), các hành còn lại (Kim, Mộc, Thủy, Thổ) mỗi hành 10%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 160), tọa độ cục bộ (+-0, -240, -25) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Huyền khu (GV5) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 190), tọa độ cục bộ (+-0, -240, 5) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực mỏm gai đốt sống thắt lưng 1 sau thắt eo.
Tích trung (GV6) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 230), tọa độ cục bộ (+-0, -240, 45) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đốt sống lưng 11 lưng sau sườn cụt.
Trung khu (GV7) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 260), tọa độ cục bộ (+-0, -240, 75) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đốt sống lưng 10 lưng trung bả dưới.
Cân súc (GV8) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 300), tọa độ cục bộ (+-0, -240, 115) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đốt sống lưng 9 lưng trung bả gân cơ co rút.
Trí dương (GV9) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 350), tọa độ cục bộ (+-0, -240, 165) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đốt sống lưng 7 trung tâm hoành cách bả sau sườn.
Linh đài (GV10) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 390), tọa độ cục bộ (+-0, -240, 205) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đốt sống lưng 6 bả vai trong chéo tim sâu.
Thần đạo (GV11) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 420), tọa độ cục bộ (+-0, -240, 235) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đốt sống lưng 5 gáy vai trong bảo bọc thần đạo sau tim.
Thân trụ (GV12) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 460), tọa độ cục bộ (+-0, -240, 275) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đốt sống lưng 3 vai sau trung tâm, chống gãy gập thân cột.
Đào đạo (GV13) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 520), tọa độ cục bộ (+-0, -240, 335) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đốt sống lưng 1 bả vai trên nối gáy cổ.
Đại trùy (GV14) Về âm dương, huyệt gần như thuần về Dương (90% Dương – 10% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -95, 560), tọa độ cục bộ (+-0, 0, 0) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: chuyển từ dương hỏa thành dương mộc.
Á môn (GV15) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 620), tọa độ cục bộ (+-0, -5, 60) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực tủy sống cổ 1, sau đầu chẩm tránh kình kích câm lặng phế.
Phong phủ (GV16) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -105, 650), tọa độ cục bộ (+-0, -10, 90) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hốc xương đầu chũm gáy chẩm dưới, chặn gió độc đả sọ.
Não hộ (GV17) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -110, 690), tọa độ cục bộ (+-0, -215, -110) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực ụ chẩm sọ ngoài gáy sau sọ.
Cường gian (GV18) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -100, 730), tọa độ cục bộ (+-0, -205, -70) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vòng chẩm đỉnh đỉnh sọ sau gáy trán.
Hậu đỉnh (GV19) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -70, 810), tọa độ cục bộ (+-0, -175, 10) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đỉnh sọ sau sát Bách Hội 1,5 tấc.
Bách hội (GV20) Về âm dương, huyệt gần như thuần về Dương (90% Dương – 10% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 0, 900), tọa độ cục bộ (+-0, -105, 100) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Hút.
Tiền đình (GV21) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 50, 880), tọa độ cục bộ (+-0, -55, 80) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực vòm sọ trước trên Bách Hội 1,5 tấc trán sọ.
Tín hội (GV22) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 80, 860), tọa độ cục bộ (+-0, -25, 60) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thóp trán trước mào trán sọ đỉnh.
Thượng tinh (GV23) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 95, 830), tọa độ cục bộ (+-0, -10, 30) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đường mào trán chân tóc thẳng mắt trán sọ.
Thần đình (GV24) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 100, 810), tọa độ cục bộ (+-0, -5, 10) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực sát ranh chân tóc trán sọ trước đầu gáy.
Tố liêu (GV25) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 110, 770), tọa độ cục bộ (+-0, 5, -30) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu khứu giác tầm cảm nhận.
Nhân trung (GV26) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 100, 755), tọa độ cục bộ (+-0, -5, -45) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thần thức.
Đài đoan (GV27) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 100, 750), tọa độ cục bộ (+-0, -5, -50) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu lực cắn.
Ngân giao (GV28) Về âm dương, huyệt thiên rõ rệt về Dương (70% Dương – 30% Âm); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 95, 745), tọa độ cục bộ (+-0, -10, -55) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu điều hòa đầu.
PHẦN II: CÁC MẠCH KỲ KINH KHÁC
Mạch xung
Mạch xung mang thuộc tính Âm, vận hành với 8 làn khí và tốc độ tối đa đạt 200m/s, tổng cộng gồm 25 huyệt. Hệ thống huyệt vị liên kết của kỳ kinh này bao gồm một huyệt đơn ở đường giữa (CV1), tiếp theo là nhóm mười một huyệt (ST30, KI11 đến KI21) lặp lại đối xứng ở hai bên cơ thể, và khép lại bằng hai huyệt đơn ở đường giữa (CV22, CV23).
Mạch đới
Mạch đới mang thuộc tính Dương, vận hành với 2 làn khí và tốc độ tối đa đạt 90m/s, tổng cộng gồm 6 huyệt. Hệ thống huyệt vị liên kết của kỳ kinh này gồm nhóm ba huyệt (GB26, GB27, GB28) lặp lại đối xứng ở hai bên cơ thể.
Mạch dương duy
Mạch dương duy mang thuộc tính Dương, vận hành với 2 làn khí và tốc độ tối đa đạt 80m/s, tổng cộng gồm 36 huyệt. Hệ thống huyệt vị liên kết của kỳ kinh này bao gồm mười bảy huyệt (BL63, GB35, GB29, GB30, SI10, TE15, TE14, GB21, GB20, ST8, GB13, GB14, GB15, GB16, GB17, GB18, GB19) lặp lại đối xứng ở hai bên cơ thể, cùng với hai huyệt đơn ở đường giữa (GV16, GV15).
Mạch dương kiêu
Mạch dương kiêu mang thuộc tính Dương, vận hành với 2 làn khí và tốc độ tối đa đạt 100m/s, tổng cộng gồm 14 huyệt. Hệ thống huyệt vị liên kết của kỳ kinh này bao gồm: BL62, BL61, BL59, GB29, GB30, SI10, LI15, LI16, ST9, ST4, ST3, ST1, BL1 và GB20.
Mạch âm duy
Mạch âm duy mang thuộc tính Âm, vận hành với 2 làn khí và tốc độ tối đa đạt 80m/s, tổng cộng gồm 16 huyệt. Hệ thống huyệt vị liên kết của kỳ kinh này bao gồm bảy huyệt (KI9, LR13, SP13, SP14, SP15, SP16, LR14) lặp lại đối xứng ở hai bên cơ thể, cùng với hai huyệt đơn ở đường giữa (CV22, CV23).
Mạch âm kiêu
Mạch âm kiêu mang thuộc tính Âm, vận hành với 2 làn khí và tốc độ tối đa đạt 100m/s, tổng cộng gồm 6 huyệt. Hệ thống huyệt vị liên kết của kỳ kinh này bao gồm: KI2, KI6, KI8, ST12, ST9 và BL1.
PHẦN III: CÁC NHÓM HUYỆT NGOÀI KINH ĐẶC THÙ
Nhóm huyệt ngoài kinh vùng Đầu - Cổ (HN)
Hệ thống Nhóm huyệt ngoài kinh vùng Đầu - Cổ (HN) có tính chất 50% Âm, 50% Dương ; 20% Kim, 20% Mộc, 20% Thủy, 20% Hỏa, 20% Thổ, có tổng cộng 15 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc nhóm ngoài kinh này gồm có:
Tứ thần thông (HN1) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Tứ thần thông 1 (trước): tọa độ tổng thể (+-0, 24, 900), tọa độ cục bộ (+-0, -81, 100) tại vùng đầu; Tứ thần thông 2 (sau): tọa độ tổng thể (+-0, -24, 900), tọa độ cục bộ (+-0, -129, 100) tại vùng đầu; Tứ thần thông 3 (phải & trái): tọa độ tổng thể (+-24, 0, 900), tọa độ cục bộ (+-24, -105, 100) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Đương dương (HN2) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-48, 90, 820), tọa độ cục bộ (+-48, -15, 20) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu định vị mục tiêu.
Ấn đường (HN3) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 105, 800), tọa độ cục bộ (+-0, 0, 0) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Hút.
Ngư yêu (HN4) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-24, 98, 810), tọa độ cục bộ (+-24, -7, 10) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thị giác tầm cảm nhận.
Thái dương (HN5) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-68, 65, 800), tọa độ cục bộ (+-68, -40, 0) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu bảo vệ thần thức.
Nhĩ tiêm (HN6) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, 0, 792), tọa độ cục bộ (+-72, -105, -8) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thính giác tầm cảm nhận.
Cầu hậu (HN7) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-32, 95, 770), tọa độ cục bộ (+-32, -10, -30) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu bảo vệ thị giác.
Tỵ thông (HN8) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-12, 100, 770), tọa độ cục bộ (+-12, -5, -30) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu khứu giác phân tích độc dược.
Nội nghinh hương (HN9) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-8, 95, 765), tọa độ cục bộ (+-8, -10, -35) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu bảo vệ khứu giác.
Tụ tuyền (HN10) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 85, 745), tọa độ cục bộ (+-0, -20, -55) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thể lực.
Hải tuyền (HN11) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, 80, 740), tọa độ cục bộ (+-0, -25, -60) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu điều hòa cổ.
Kim tân (HN12) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-4, 80, 735), tọa độ cục bộ (+-4, -25, -65) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu điều hòa đầu, kháng độc.
Ngọc dịch (HN13) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-4, 80, 735), tọa độ cục bộ (+-4, -25, -65) tại vùng đầu. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu điều hòa ngực.
Ế minh (HN14) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-70, -45, 680), tọa độ cục bộ (+-70, 50, 120) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thị giác tầm cảm nhận đêm, thính giác tầm cảm nhận.
Bách lao (HN15) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-24, -98, 590), tọa độ cục bộ (+-24, -3, 30) tại vùng cổ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực gáy cổ gối chẩm dưới, chặn chưởng triệt hạ đốt sống cổ 7.
Nhóm huyệt ngoài kinh vùng Lưng (B)
Hệ thống Nhóm huyệt ngoài kinh vùng Lưng (B) có tính chất 50% Âm, 50% Dương ; 20% Kim, 20% Mộc, 20% Thủy, 20% Hỏa, 20% Thổ, có tổng cộng 9 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc nhóm ngoài kinh này gồm có:
Suyễn tức (B1) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-24, -98, 555), tọa độ cục bộ (+-24, -238, 370) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Cứu thương.
Giáp tích (B2) là một hệ thống huyệt vị phức tạp dọc hai bên cột sống, có tỷ lệ âm dương cân bằng (50% Âm – 50% Dương) và ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Hệ thống này được chia thành các phân vị chính bao gồm vùng Cổ (B2C1 - B2C7, tọa độ tổng thể từ +-12, -98, 640 đến +-12, -98, 570; tọa độ cục bộ từ +-12, -3, 80 đến +-12, -3, 10), vùng Ngực (B2T1 - B2T12, tọa độ tổng thể từ +-12, -92, 520 đến +-12, -92, 160; tọa độ cục bộ từ +-12, -232, 335 đến +-12, -232, -25), vùng Thắt lưng (B2L1 - B2L5, tọa độ tổng thể từ +-12, -92, 110 đến +-12, -92, -5; tọa độ cục bộ từ +-12, -232, -75 đến +-12, -232, -190), và vùng Cùng (B2S1 - B2S4, tọa độ tổng thể từ +-12, -85, -20 đến +-12, -75, -95; tọa độ cục bộ từ +-12, -225, -205 đến +-12, -215, -280). Tác dụng tổng thể đóng vai trò là trạm phòng thủ khu vực cho toàn bộ tủy cột sống từ thắt lưng đến lưng vai dọc hai bên.
Vị quản hạ du (B3) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-36, -92, 320), tọa độ cục bộ (+-36, -232, 135) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: lọc âm hỏa.
Bĩ căn (B4) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-84, -95, 110), tọa độ cục bộ (+-84, -235, -75) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực khối thắt lưng sau cột sống 1 ngang sườn ngoài chậu.
Hạ chí thất (B5) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 75), tọa độ cục bộ (+-72, -230, -110) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Nhà kho.
Yêu nghi (B6) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-72, -90, 40), tọa độ cục bộ (+-72, -230, -145) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực thắt lưng sâu thắt eo 4 ngoài hông bả mông.
Yêu nhãn (B7) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-84, -95, 40), tọa độ cục bộ (+-84, -235, -145) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực hõm thắt lưng 4 sâu ngoài cơ dựng sống lưng dưới mông chậu.
Thập thất chùy (B8) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -95, 10), tọa độ cục bộ (+-0, -235, -175) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực mỏm gai đốt sống thắt lưng 5 chóp cùng sườn.
Yêu kỳ (B9) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-0, -85, 15), tọa độ cục bộ (+-0, -225, -170) tại vùng thân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực đốt xương cùng cụt 2 sau thắt chậu cụt gót gân mông.
Nhóm huyệt ngoài kinh vùng Tay (UE)
Hệ thống Nhóm huyệt ngoài kinh vùng Tay (UE) có tính chất 50% Âm, 50% Dương ; 20% Kim, 20% Mộc, 20% Thủy, 20% Hỏa, 20% Thổ, có tổng cộng 11 huyệt. Cụ thể, các huyệt vị thuộc nhóm ngoài kinh này gồm có:
Trử liêm (UE1) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Trửu tiêm (Khớp): tọa độ tổng thể (+-180, -25, 224), tọa độ cục bộ (+-0, -15, 306) tại vùng bắp tay; Trửu tiêm (Khớp): tọa độ tổng thể (+-180, -25, 224), tọa độ cục bộ (+-0, -15, 0) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: trạm phòng thủ khu vực chóp mỏm khuỷu xương trụ khuỷu gối cánh tay ngoài.
Nhị bạch (UE2) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Nhị bạch 1 (1): tọa độ tổng thể (+-175, 4, 32), tọa độ cục bộ (+-5, 14, 192) tại vùng căng tay; Nhị bạch 2 (2): tọa độ tổng thể (+-173, 4, 32), tọa độ cục bộ (+-7, 14, 192) tại vùng căng tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu lực nắm.
Trung tuyền (UE3) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-178, 12, -64), tọa độ cục bộ (+-2, -8, 0) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu tốc độ linh hoạt cổ tay.
Trung khôi (UE4) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-180, 15, -165), tọa độ cục bộ (+-0, 10, 25) tại vùng ngón giữa. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu sức mạnh ngón giữa.
Đại cốt không (UE5) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-190, 8, -130), tọa độ cục bộ (+-5, -7, 0) tại vùng ngón cái. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thị giác kết nối sức mạnh ngón cái, định vị mục tiêu.
Tiểu cốt không (UE6) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-182, 8, -140), tọa độ cục bộ (+-0, 3, 0) tại vùng ngón út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thính giác kết nối sức mạnh ngón út.
Yêu thống điểm (UE7) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-172, 15, -100), tọa độ cục bộ (+-8, -5, 36) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu sức mạnh tay.
Ngoại lao cung (UE8) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Ngoại lao cung 1 (1): tọa độ tổng thể (+-175, 12, -120), tọa độ cục bộ (+-5, -8, 56) tại vùng bàn tay; Ngoại lao cung 2 (2): tọa độ tổng thể (+-173, 12, -120), tọa độ cục bộ (+-7, -8, 56) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Bát tà (UE9) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Bát tà 1 (1): tọa độ tổng thể (+-170, 20, -150), tọa độ cục bộ (+-10, 0, 86) tại vùng bàn tay; Bát tà 2 (2): tọa độ tổng thể (+-173, 20, -150), tọa độ cục bộ (+-7, 0, 86) tại vùng bàn tay; Bát tà 3 (3): tọa độ tổng thể (+-176, 20, -150), tọa độ cục bộ (+-4, 0, 86) tại vùng bàn tay; Bát tà 4 (4): tọa độ tổng thể (+-179, 20, -150), tọa độ cục bộ (+-1, 0, 86) tại vùng bàn tay. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu sức mạnh bộc phát ngón tay.
Tứ phùng (UE10) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Tứ phùng 1 (1): tọa độ tổng thể (+-190, 18, -155), tọa độ cục bộ (+-5, -7, 15) tại vùng ngón trỏ; Tứ phùng 2 (2): tọa độ tổng thể (+-180, 18, -155), tọa độ cục bộ (+-0, 13, 15) tại vùng ngón giữa; Tứ phùng 3 (3): tọa độ tổng thể (+-178, 18, -155), tọa độ cục bộ (+-4, 3, 20) tại vùng ngón áp út; Tứ phùng 4 (4): tọa độ tổng thể (+-175, 18, -155), tọa độ cục bộ (+-7, 13, 15) tại vùng ngón út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu điều hòa tay.
Thập tuyên (UE11) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Thập tuyên áp út (ÁP ÚT): tọa độ tổng thể (+-182, 10, -210), tọa độ cục bộ (+-8, -5, 75) tại vùng ngón áp út; Thập tuyên cái (CÁI): tọa độ tổng thể (+-190, 5, -210), tọa độ cục bộ (+-5, -10, 80) tại vùng ngón cái; Thập tuyên giữa (GIỮA): tọa độ tổng thể (+-180, 10, -260), tọa độ cục bộ (+-0, 5, 120) tại vùng ngón giữa; Thập tuyên trỏ (TRỎ): tọa độ tổng thể (+-195, 22, -230), tọa độ cục bộ (+-10, -3, 90) tại vùng ngón trỏ; Thập tuyên út (ÚT): tọa độ tổng thể (+-188, 5, -225), tọa độ cục bộ (+-6, 0, 85) tại vùng ngón út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.
Nhóm huyệt ngoài kinh vùng Chân (LE)
Hệ thống Nhóm huyệt ngoài kinh vùng Chân (LE) có tính chất 50% Âm, 50% Dương ; 20% Kim, 20% Mộc, 20% Thủy, 20% Hỏa, 20% Thổ, vận hành với tốc độ 50m/s (di chuyển tự do không thuộc hệ mạch), có tổng cộng 12 huyệt chính. Cụ thể, các huyệt vị thuộc nhóm ngoài kinh này gồm có:
Khoan cốt (LE1) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-100, 60, -410), tọa độ cục bộ (+-50, 125, 330) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu thể lực chân.
Hạc đỉnh (LE2) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, 55, -438), tọa độ cục bộ (+-75, 120, 358) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu tốc độ chân.
Bạch trùng oa (LE3) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-68, 52, -414), tọa độ cục bộ (+-82, 117, 334) tại vùng đùi phải. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu lực kẹp đùi.
Nội tất nhãn (LE4) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Nội tất nhãn(Khớp): tọa độ tổng thể (+-65, 50, -450), tọa độ cục bộ (+-85, 115, 370) tại vùng đùi phải; Nội tất nhãn(Khớp): tọa độ tổng thể (+-65, 50, -450), tọa độ cục bộ (+-10, -10, 0) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu giảm chấn ở chân, ổn định hạ bàn.
Tất nhãn (LE5) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Tất nhãn (Khớp): tọa độ tổng thể (+-75, 50, -450), tọa độ cục bộ (+-75, 115, 370) tại vùng đùi phải; Tất nhãn (Khớp): tọa độ tổng thể (+-75, 50, -450), tọa độ cục bộ (+-0, -10, 0) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu sức mạnh gối.
Đởm nang (LE6) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-90, -18, -522), tọa độ cục bộ (+-15, -78, 72) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu điều hòa chân, thể lực chân.
Lan vĩ (LE7) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-75, 45, -570), tọa độ cục bộ (+-0, -15, 120) tại vùng cẳng chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu ổn định hạ bàn, sức mạnh chân.
Nội khỏa tiêm (LE8) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Nội khỏa tiêm(Khớp): tọa độ tổng thể (+-48, -5, -834), tọa độ cục bộ (+-27, -65, 384) tại vùng cẳng chân; Nội khỏa tiêm(Khớp): tọa độ tổng thể (+-48, -5, -834), tọa độ cục bộ (+-12, -45, 0) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu hấp thụ khí từ chân.
Ngoại khỏa tiêm (LE9) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Ngoại khỏa tiêm(Khp): tọa độ tổng thể (+-85, -5, -834), tọa độ cục bộ (+-10, -65, 384) tại vùng cẳng chân; Ngoại khỏa tiêm(Khp): tọa độ tổng thể (+-85, -5, -834), tọa độ cục bộ (+-25, -45, 0) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu ổn định hạ bàn, cảm nhận địa hình.
Bát phong (LE10) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Bát phong 1 (1): tọa độ tổng thể (+-45, 15, -895), tọa độ cục bộ (+-15, -25, 61) tại vùng bàn chân; Bát phong 2 (2): tọa độ tổng thể (+-52, 15, -895), tọa độ cục bộ (+-8, -25, 61) tại vùng bàn chân; Bát phong 3 (Khớp) (3): tọa độ tổng thể (+-60, 15, -895), tọa độ cục bộ (+-0, -25, 61) tại vùng bàn chân; Bát phong 4 (4): tọa độ tổng thể (+-68, 15, -895), tọa độ cục bộ (+-8, -25, 61) tại vùng bàn chân. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: viện nghiên cứu tốc độ di chuyển và ổn định hạ bàn.
Độc âm (LE11) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, tọa độ tổng thể (+-42, 20, -895), tọa độ cục bộ (+-0, -5, 5) tại vùng ngón chân trỏ. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Gia tốc và điều hướng.
Khí đoan (LE12) Về âm dương, huyệt cân bằng Âm Dương (50% Âm – 50% Dương); ngũ hành phân bố đồng đều, mỗi hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) chiếm 20%. Về vị trí, các vị trí cụ thể gồm Khí đoan áp út (ÁP ÚT): tọa độ tổng thể (+-45, 12, -900), tọa độ cục bộ (+-9, -6, 10) tại vùng ngón chân áp út; Khí đoan cái (CÁI): tọa độ tổng thể (+-18, 12, -900), tọa độ cục bộ (+-2, -3, 10) tại vùng ngón chân cái; Khí đoan giữa (GIỮA): tọa độ tổng thể (+-48, 18, -900), tọa độ cục bộ (+-12, 3, 5) tại vùng ngón chân giữa; Khí đoan trỏ (TRỎ): tọa độ tổng thể (+-36, 18, -900), tọa độ cục bộ (+-6, -7, 10) tại vùng ngón chân trỏ; Khí đoan út (ÚT): tọa độ tổng thể (+-48, 12, -900), tọa độ cục bộ (+-7, -3, 5) tại vùng ngón chân út. Về chức năng, huyệt giữ vai trò: Xả.

💬 Bình luận (0)