🏠 Trang chủ
🗂️ Danh sách chi tiết 🏷️ Danh sách tags 🏅 Danh sách Danh AI Truyện SE Truyện BE Truyện OE Truyện HE Chữa lành Nhẹ nhàng Thơ Tản văn Truyện ngắn Lyrics Sảng văn Thiếu nhi Thiếu niên Đời thường Lịch sử Trinh thám Kinh dị Hệ thống Giao thông Space Opera Apocalypse Steampunk Cyberpunk Trí tuệ nhân tạo Y học Vô tính Chế tạo Boy work Đồng nhân Fan Fiction Tây phương huyễn tưởng Xuyên nhanh Dị giới Sinh tồn Tương lai Light Novel Quân sự Khoa học viễn tưởng Xiềng xích Hắc bang Quyền mưu Tinh tế Chủng điền Tiện thụ Tra công ABO Nữ tôn Cường thụ Nhược công Chủ thụ Chủ công Sủng Hỗ công Bách hợp Đam mỹ Gương vỡ lại lành Gương vỡ không lành Sư đồ luyến Chính kịch Chênh lệch tuổi tác Cường cường Thanh mai trúc mã Thế thân Thiên kim Tình cảm gia đình Nhân thú Cận đại Vả mặt Nữ phụ Cung đấu Ngược Kinh doanh Tổng tài Hoàng cung Nữ cường Báo thù Điền văn Cưới trước yêu sau Tình cảm Gia đấu Cổ đại Showbiz Ngọt sủng Hào môn Thanh xuân vườn trường Đô thị Ngôn tình Thần thoại Ma pháp Thần tiên yêu ma Vô hạn lưu Xuyên sách Dị năng Mạt thế Harem Trọng sinh Xuyên không Huyền huyễn Võ hiệp Tiên hiệp Dystopia Hài đen Hài hước Ngũ triền cái Thất kiết sử Vai phụ logic Thất tình Lục dục
🔎 Tìm kiếm ⬇️ Tải app Android
📝 Đăng truyện 🔑 Đăng nhập bằng Google

13 | BÀI 13: BẢNG TRA CỨU BÁT TỰ VÀ ĐỘ TƯƠNG THÍCH NGUYÊN TỐ

~7 phút đọc · 1344 từ · · ⚠️ Báo cáo

Trong thế giới này, huyết thống hay quyết định của cha mẹ không thể can thiệp vào thuộc tính Linh Căn của đứa trẻ khi ra đời. Tổng lượng năng lượng Linh Căn của mọi sinh linh về cơ bản là đồng nhất; điểm khác biệt duy nhất tạo nên thiên phú và định mệnh của mỗi người nằm ở tỷ lệ phân phối giữa các nguyên tố. Cơ duyên vũ trụ quy định rằng: thời khắc sinh (Bát Tự: Năm, Tháng, Ngày, Giờ) chính là chìa khóa then chốt duy nhất để giải mã và xác định cấu trúc phân phối năng lượng đó.

PHẦN I. QUY TẮC XÁC ĐỊNH CAN THÁNG VÀ CAN GIỜ
Để giải Bát Tự, trước tiên cần xác định chính xác Thiên Can của Tháng sinh và Giờ sinh dựa trên quy luật Ngũ Chu Độn.

1. Phương pháp xác định Can Tháng theo Can Năm
Năm Giáp hoặc Kỷ: Tháng 1 khởi Bính, Tháng 2 là Đinh, Tháng 3 là Mậu, Tháng 4 là Kỷ, Tháng 5 là Canh, Tháng 6 là Tân, Tháng 7 là Nhâm, Tháng 8 là Quý, Tháng 9 là Giáp, Tháng 10 là Ất, Tháng 11 là Bính, Tháng 12 là Đinh.

Năm Ất hoặc Canh: Tháng 1 khởi Mậu, Tháng 2 là Kỷ, Tháng 3 là Canh, Tháng 4 là Tân, Tháng 5 là Nhâm, Tháng 6 là Quý, Tháng 7 là Giáp, Tháng 8 là Ất, Tháng 9 là Bính, Tháng 10 là Đinh, Tháng 11 là Mậu, Tháng 12 là Kỷ.

Năm Bính hoặc Tân: Tháng 1 khởi Canh, Tháng 2 là Tân, Tháng 3 là Nhâm, Tháng 4 là Quý, Tháng 5 là Giáp, Tháng 6 là Ất, Tháng 7 là Bính, Tháng 8 là Đinh, Tháng 9 là Mậu, Tháng 10 là Kỷ, Tháng 11 là Canh, Tháng 12 là Tân.

Năm Đinh hoặc Nhâm: Tháng 1 khởi Nhâm, Tháng 2 là Quý, Tháng 3 là Giáp, Tháng 4 là Ất, Tháng 5 là Bính, Tháng 6 là Đinh, Tháng 7 là Mậu, Tháng 8 là Kỷ, Tháng 9 là Canh, Tháng 10 là Tân, Tháng 11 là Nhâm, Tháng 12 là Quý.

Năm Mậu hoặc Quý: Tháng 1 khởi Giáp, Tháng 2 là Ất, Tháng 3 là Bính, Tháng 4 là Đinh, Tháng 5 là Mậu, Tháng 6 là Kỷ, Tháng 7 là Canh, Tháng 8 là Tân, Tháng 9 là Nhâm, Tháng 10 là Quý, Tháng 11 là Giáp, Tháng 12 là Ất.

2. Quy đổi Tháng Âm lịch và Khung giờ sang Địa Chi
Tý: Ứng với Tháng 1 hoặc khung giờ từ 23h00 đến 01h00.

Sửu: Ứng với Tháng 2 hoặc khung giờ từ 01h00 đến 03h00.

Dần: Ứng với Tháng 3 hoặc khung giờ từ 03h00 đến 05h00.

Mão: Ứng với Tháng 4 hoặc khung giờ từ 05h00 đến 07h00.

Thìn: Ứng với Tháng 5 hoặc khung giờ từ 07h00 đến 09h00.

Tỵ: Ứng với Tháng 6 hoặc khung giờ từ 09h00 đến 11h00.

Ngọ: Ứng với Tháng 7 hoặc khung giờ từ 11h00 đến 13h00.

Mùi: Ứng với Tháng 8 hoặc khung giờ từ 13h00 đến 15h00.

Thân: Ứng với Tháng 9 hoặc khung giờ từ 15h00 đến 17h00.

Dậu: Ứng với Tháng 10 hoặc khung giờ từ 17h00 đến 19h00.

Tuất: Ứng với Tháng 11 hoặc khung giờ từ 19h00 đến 21h00.

Hợi: Ứng với Tháng 12 hoặc khung giờ từ 21h00 đến 23h00.

3. Phương pháp xác định Can Giờ theo Can Ngày
Ngày Giáp hoặc Kỷ: Giờ Tý mang Can Giáp, giờ Sửu mang Ất, giờ Dần mang Bính, giờ Mão mang Đinh, giờ Thìn mang Mậu, giờ Tỵ mang Kỷ, giờ Ngọ mang Canh, giờ Mùi mang Tân, giờ Thân mang Nhâm, giờ Dậu mang Quý, giờ Tuất mang Giáp, giờ Hợi mang Ất.

Ngày Ất hoặc Canh: Giờ Tý mang Can Bính, giờ Sửu mang Đinh, giờ Dần mang Mậu, giờ Mão mang Kỷ, giờ Thìn mang Canh, giờ Tỵ mang Tân, giờ Ngọ mang Nhâm, giờ Mùi mang Quý, giờ Thân mang Giáp, giờ Dậu mang Ất, giờ Tuất mang Bính, giờ Hợi mang Đinh.

Ngày Bính hoặc Tân: Giờ Tý mang Can Mậu, giờ Sửu mang Kỷ, giờ Dần mang Canh, giờ Mão mang Tân, giờ Thìn mang Nhâm, giờ Tỵ mang Quý, giờ Ngọ mang Giáp, giờ Mùi mang Ất, giờ Thân mang Bính, giờ Dậu mang Đinh, giờ Tuất mang Mậu, giờ Hợi mang Kỷ.

Ngày Đinh hoặc Nhâm: Giờ Tý mang Can Canh, giờ Sửu mang Tân, giờ Dần mang Nhâm, giờ Mão mang Quý, giờ Thìn mang Giáp, giờ Tỵ mang Ất, giờ Ngọ mang Bính, giờ Mùi mang Đinh, giờ Thân mang Mậu, giờ Dậu mang Kỷ, giờ Tuất mang Canh, giờ Hợi mang Tân.

Ngày Mậu hoặc Quý: Giờ Tý mang Can Nhâm, giờ Sửu mang Quý, giờ Dần mang Giáp, giờ Mão mang Ất, giờ Thìn mang Bính, giờ Tỵ mang Đinh, giờ Ngọ mang Mậu, giờ Mùi mang Kỷ, giờ Thân mang Canh, giờ Dậu mang Tân, giờ Tuất mang Nhâm, giờ Hợi mang Quý.

PHẦN II. QUY ĐỔI THUỘC TÍNH NGUYÊN TỐ CỦA THIÊN CAN VÀ ĐỊA CHI
1. Thuộc tính Âm Dương và Ngũ Hành của 10 Thiên Can
Hành Kim: Dương Kim là Canh, Âm Kim là Tân.

Hành Mộc: Dương Mộc là Giáp, Âm Mộc là Ất.

Hành Thủy: Dương Thủy là Nhâm, Âm Thủy là Quý.

Hành Hỏa: Dương Hỏa là Bính, Âm Hỏa là Đinh.

Hành Thổ: Dương Thổ là Mậu, Âm Thổ là Kỷ.

2. Tàng Can và Các Nguyên Tố Ẩn Trong 12 Địa Chi
Tý: Chứa duy nhất nguyên tố Thủy.

Sửu: Chứa các nguyên tố Thổ, Thủy và Kim.

Dần: Chứa các nguyên tố Mộc, Hỏa và Thổ.

Mão: Chứa duy nhất nguyên tố Mộc.

Thìn: Chứa các nguyên tố Thổ, Mộc và Thủy.

Tỵ: Chứa các nguyên tố Hỏa, Kim và Thổ.

Ngọ: Chứa duy nhất nguyên tố Hỏa.

Mùi: Chứa các nguyên tố Thổ, Hỏa và Mộc.

Thân: Chứa các nguyên tố Kim, Thủy và Thổ.

Dậu: Chứa duy nhất nguyên tố Kim.

Tuất: Chứa các nguyên tố Thổ, Hỏa và Kim.

Hợi: Chứa các nguyên tố Thủy, Mộc và Thổ.

PHẦN III. QUY TẮC TÍNH TỶ LỆ TRỌNG SỐ VÀ PHÂN PHỐI LINH CĂN
Tổng lượng Linh Căn của một cá thể được phân bổ hoàn toàn dựa trên cấu trúc Bát Tự (Tứ Trụ) theo các tỷ lệ nghiêm ngặt sau:

1. Trọng số phân bổ giữa Tứ Trụ
Tổng năng lượng Linh Căn (100%) được chia thành 4 phần tương ứng với 4 trụ theo mức độ ảnh hưởng tăng dần từ Năm đến Giờ:

Trụ Năm: Giữ trọng số nhỏ nhất, chiếm 10% tổng năng lượng toàn cục.

Trụ Tháng: Chiếm 20% tổng năng lượng toàn cục.

Trụ Ngày: Chiếm 30% tổng năng lượng toàn cục.

Trụ Giờ: Giữ trọng số lớn nhất, chiếm 40% tổng năng lượng toàn cục.

2. Tỷ lệ phân bổ bên trong từng Trụ
Tại mỗi Trụ, tổng nguồn năng lượng vốn có của Trụ đó tiếp tục được chia đôi cân bằng:

Thiên Can: Chiếm đúng 50% năng lượng của Trụ. Nguyên tố của Thiên Can sẽ quyết định trực tiếp tính chất Âm hoặc Dương cho phần năng lượng này.

Địa Chi: Chiếm 50% năng lượng còn lại của Trụ.

3. Quy tắc giải mã Tàng Can trong Địa Chi
Năng lượng của Địa Chi (50% của Trụ) được phân bổ cho các nguyên tố cấu thành tùy theo số lượng Tàng Can ẩn chứa bên trong con giáp đó:

Chi chỉ chứa 1 nguyên tố (Đơn Căn): Nguyên tố duy nhất đó sẽ thụ hưởng trọn vẹn 100% năng lượng của phần Địa Chi (tương đương 50% năng lượng Trụ).

Chi chứa 3 nguyên tố (Tạp Căn): Nguyên tố đầu tiên (Chủ Căn) đóng vai trò nòng cốt sẽ chiếm 50% năng lượng của phần Địa Chi. Hai nguyên tố phụ còn lại chia đều lượng năng lượng dư thừa, tức mỗi nguyên tố chiếm 25% năng lượng của phần Địa Chi.

💬 Bình luận (0)