🏠 Trang chủ
🗂️ Danh sách chi tiết 🏷️ Danh sách tags 🏅 Danh sách Danh AI Truyện SE Truyện BE Truyện OE Truyện HE Chữa lành Nhẹ nhàng Thơ Tản văn Truyện ngắn Lyrics Sảng văn Thiếu nhi Thiếu niên Đời thường Lịch sử Trinh thám Kinh dị Hệ thống Giao thông Space Opera Apocalypse Steampunk Cyberpunk Trí tuệ nhân tạo Y học Vô tính Chế tạo Boy work Đồng nhân Fan Fiction Tây phương huyễn tưởng Xuyên nhanh Dị giới Sinh tồn Tương lai Light Novel Quân sự Khoa học viễn tưởng Xiềng xích Hắc bang Quyền mưu Tinh tế Chủng điền Tiện thụ Tra công ABO Nữ tôn Cường thụ Nhược công Chủ thụ Chủ công Sủng Hỗ công Bách hợp Đam mỹ Gương vỡ lại lành Gương vỡ không lành Sư đồ luyến Chính kịch Chênh lệch tuổi tác Cường cường Thanh mai trúc mã Thế thân Thiên kim Tình cảm gia đình Nhân thú Cận đại Vả mặt Nữ phụ Cung đấu Ngược Kinh doanh Tổng tài Hoàng cung Nữ cường Báo thù Điền văn Cưới trước yêu sau Tình cảm Gia đấu Cổ đại Showbiz Ngọt sủng Hào môn Thanh xuân vườn trường Đô thị Ngôn tình Thần thoại Ma pháp Thần tiên yêu ma Vô hạn lưu Xuyên sách Dị năng Mạt thế Harem Trọng sinh Xuyên không Huyền huyễn Võ hiệp Tiên hiệp Dystopia Hài đen Hài hước Ngũ triền cái Thất kiết sử Vai phụ logic Thất tình Lục dục
🔎 Tìm kiếm ⬇️ Tải app Android
📝 Đăng truyện 🔑 Đăng nhập bằng Google
← phương pháp xưng hô

Ch.1: BẢNG XƯNG HÔ ĐƠN GIẢN, TỰ BIÊN, TỰ CHẾ

~7 phút đọc · 1240 từ · · ⚠️ Báo cáo

Đây là nội dung mình giả tưởng.


Dành cho các bạn có ý tưởng viết tiểu thuyết về các thời việt cổ

Nếu các bạn có ý tưởng hay hơn hoặc tốt hơn thì xin góp ý


BẢNG XƯNG HÔ ĐƠN GIẢN, DỄ HIỂU
Huyền thoại Lục Thập Hoa Giáp
Cách đọc bản này:
Chỉ cần hiểu theo công thức: danh xưng trong truyện = cách gọi quen thuộc ngoài đời.
1. GỌI CHA MẸ VÀ ANH CHỊ EM
Quân = cha, ba, bố
Ví dụ: “Ấu xin Quân cho phép.”
Nghĩa dễ hiểu: “Con xin cha cho phép.”
Cơ = mẹ, má
Ví dụ: “Lại đây, để Cơ xem.”
Nghĩa dễ hiểu: “Lại đây, để mẹ xem.”
Ấu = cháu, con hoặc người thuộc thế hệ nhỏ hơn
Ví dụ: “Ấu xin nghe lời Quân.”
Nghĩa dễ hiểu: “Cháu/con xin nghe lời cha.”
Can = anh trai
Ví dụ: “Mày ở lại, để Can đi.”
Nghĩa dễ hiểu: “Em ở lại, để anh đi.”
Địa = em trai
Ví dụ: “Địa hiểu rồi, Can cứ đi.”
Nghĩa dễ hiểu: “Em hiểu rồi, anh cứ đi.”
Kỷ = chị gái
Ví dụ: “Có chuyện thì nói với Kỷ.”
Nghĩa dễ hiểu: “Có chuyện thì nói với chị.”
Mậu = em gái
Ví dụ: “Mậu sẽ đi cùng Kỷ.”
Nghĩa dễ hiểu: “Em sẽ đi cùng chị.”
LƯU Ý VỀ CAN, KỶ, ĐỊA, MẬU
• Can và Kỷ gọi em trực tiếp là “mày”.
• Địa và Mậu tự xưng là Địa hoặc Mậu, gọi anh/chị là Can hoặc Kỷ.
• Can và Kỷ không gọi trực tiếp em là “Địa” hoặc “Mậu”.
• Địa và Mậu không gọi Can hoặc Kỷ là “mày” nếu chưa có quan hệ đoạn tuyệt.
Ví dụ đúng:
Can nói với Địa: “Mày ở lại, để Can đi.”
Địa nói với Can: “Địa hiểu rồi, Can cứ đi.”
2. ÔNG, BÀ VÀ NGƯỜI LỚN TUỔI
Tôn = người lớn tuổi đáng kính
Có thể hiểu gần như: bậc cao niên, người lớn tuổi đáng kính.
Ví dụ: “Ấu xin nghe lời Tôn.”
Nghĩa dễ hiểu: “Con xin nghe lời người lớn.”
Tôn Tự = ông
Ví dụ: “Ấu xin nghe lời Tôn Tự.”
Nghĩa dễ hiểu: “Con xin nghe lời ông.”
Tôn Thị = bà
Ví dụ: “Ấu xin nghe lời Tôn Thị.”
Nghĩa dễ hiểu: “Con xin nghe lời bà.”
Nại = người thuộc vai ngoại
Có thể hiểu gần như: ông/bà bên ngoại hoặc người thuộc nhánh ngoại, tùy quan hệ cụ thể.
Cội = người thuộc vai nội
Có thể hiểu gần như: ông/bà bên nội hoặc người thuộc nhánh nội, tùy quan hệ cụ thể.
Dậu = cậu
Diêu = dì
Thiết = chú hoặc bác
Cư = cô
LƯU Ý:
“Ông bà già” là cách nói đời thường, không nên dùng làm danh xưng chính thức trong lời thoại canon.
Trong canon nên dùng:
• Ông = Tôn Tự.
• Bà = Tôn Thị.
• Người già đáng kính, chưa xác định rõ là ông hay bà = Tôn.
3. THẦY VÀ NGƯỜI LỚN
Khảo = thầy, sư phụ
Ví dụ: “Xin Khảo dạy thêm.”
Nghĩa dễ hiểu: “Thưa thầy, xin thầy dạy thêm.”
Tôn = người lớn tuổi đáng kính
Tôn Tự = ông
Tôn Thị = bà
Người trẻ có thể tự xưng là Ấu hoặc tôi khi nói với Tôn, Tôn Tự, Tôn Thị.
4. CHA MẸ BÊN VỢ, BÊN CHỒNG
Quân Thị = cha vợ
Cơ Thị = mẹ vợ
Quân Tự = cha chồng
Cơ Tự = mẹ chồng
Cách nhớ rất đơn giản:
• Thị = bên vợ.
• Tự = bên chồng.
Ví dụ:
Quân Thị Hùng = cha vợ của Hùng.
Cơ Thị Lan = mẹ vợ của Lan.
5. VUA, CON VUA VÀ VỢ VUA
Kinh = vua
Ví dụ: “Bẩm Kinh.”
Nghĩa dễ hiểu: “Tâu vua.”
Kinh Tự = con trai của vua
Kinh Thị = con gái của vua
Thị Kinh = vợ của vua
Cách nhớ:
• Kinh đứng trước: con của vua.
• Thị đứng trước Kinh: vợ vua.
Điểm rất dễ nhầm:
Kinh Thị = con gái vua.
Thị Kinh = vợ vua.
Không viết:
• Hùng Công Tự.
• Thanh Công Thị.
• Thị Công.
• Công tử.
Viết đúng:
• Công Tự Hùng.
• Công Thị Thanh.
6. CÁC CÁCH XƯNG HÔ THƯỜNG DÙNG
ta = cách tự xưng của người có vị thế hoặc quyền quyết định
Tôi = cách xưng dân sự, dùng cho dân, thợ, người coi kho hoặc người chưa nhận chức
Tần = cách tự xưng khi tâu vua trong triều hoặc công vụ chính thức
Bề tôi = cách xưng của người dưới khi tâu vua, người lính khi nói với chỉ huy hoặc người phụ thuộc khi thưa cấp trên
Qua – bậu = cách gọi giữa hai người ngang hàng, thân thiết hoặc bạn đồng hành đã thừa nhận nhau
Mình = cách gọi giữa vợ chồng, chỉ dùng sau khi đã kết hôn và chủ yếu ở nơi riêng tư
Ngươi = cách gọi kẻ thù, người bị xem là không ngang hàng hoặc thực thể phi nhân
Tao – mày = cách nói khi đối đầu, đoạn tuyệt hoặc có quan hệ đặc biệt bộc trực
7. HÙNG, THANH VÀ TÁNH
Hùng = Công Tự Hùng; về sau là Khảo Tri Sứ
Thanh = Công Thị Thanh; về sau là Điển Tri Sứ
Hùng và Thanh:
• Ban đầu gọi nhau theo lễ: Công Tự Hùng và Công Thị Thanh.
• Khi đã thân và ngang hàng: có thể gọi tên hoặc qua – bậu.
• Sau khi kết hôn: mới được gọi nhau là mình.
Hùng với Tánh:
• Ban đầu Hùng không gọi Tánh là Địa.
• Sau khi nhận nhau như anh em: Hùng xưng Can, gọi Tánh là mày.
• Tánh xưng Địa, gọi Hùng là Can.
Thanh với Tánh:
• Ban đầu Thanh không gọi Tánh là Địa.
• Sau khi nhận nhau như chị em: Thanh xưng Kỷ, gọi Tánh là mày.
• Tánh xưng Địa, gọi Thanh là Kỷ.
8. BẢNG NHỚ NHANH
Quân = cha
Cơ = mẹ
Ấu = cháu, con hoặc người nhỏ tuổi hơn
Can = anh trai
Địa = em trai
Kỷ = chị gái
Mậu = em gái
Khảo = thầy/sư phụ
Tôn = người già đáng kính
Tôn Tự = ông
Tôn Thị = bà
Nại = vai ngoại
Cội = vai nội
Dậu = cậu
Diêu = dì
Thiết = chú/bác
Cư = cô
Kinh = vua
Kinh Tự = con trai vua
Kinh Thị = con gái vua
Thị Kinh = vợ vua
Quân Thị = cha vợ
Cơ Thị = mẹ vợ
Quân Tự = cha chồng
Cơ Tự = mẹ chồng
9. BA VÍ DỤ ĐỌC LÀ HIỂU NGAY
Ví dụ 1:
“Ấu xin Quân cho phép.”
= “Con xin cha cho phép.”
Ví dụ 2:
“Mày ở lại, để Can đi.”
= Anh nói với em: “Em ở lại, để anh đi.”
Ví dụ 3:
“Địa hiểu rồi, Can cứ đi.”
= Em trai nói với anh: “Em hiểu rồi, anh cứ đi.”
KẾT LUẬN
Chỉ cần nhớ các cặp chính:
Quân = cha.
Cơ = mẹ.
Can = anh.
Địa = em trai.
Kỷ = chị.
Mậu = em gái.
Tôn Tự = ông.
Tôn Thị = bà.
Khảo = thầy.
Kinh = vua.

💬 Bình luận (0)