Đây là nội dung mình giả tưởng.
Dành cho các bạn có ý tưởng viết tiểu thuyết về các thời việt cổ
Nếu các bạn có ý tưởng hay hơn hoặc tốt hơn thì xin góp ý
BẢNG XƯNG HÔ ĐƠN GIẢN, DỄ HIỂU
Huyền thoại Lục Thập Hoa Giáp
Cách đọc bản này:
Chỉ cần hiểu theo công thức: danh xưng trong truyện = cách gọi quen thuộc ngoài đời.
1. GỌI CHA MẸ VÀ ANH CHỊ EM
Quân = cha, ba, bố
Ví dụ: “Ấu xin Quân cho phép.”
Nghĩa dễ hiểu: “Con xin cha cho phép.”
Cơ = mẹ, má
Ví dụ: “Lại đây, để Cơ xem.”
Nghĩa dễ hiểu: “Lại đây, để mẹ xem.”
Ấu = cháu, con hoặc người thuộc thế hệ nhỏ hơn
Ví dụ: “Ấu xin nghe lời Quân.”
Nghĩa dễ hiểu: “Cháu/con xin nghe lời cha.”
Can = anh trai
Ví dụ: “Mày ở lại, để Can đi.”
Nghĩa dễ hiểu: “Em ở lại, để anh đi.”
Địa = em trai
Ví dụ: “Địa hiểu rồi, Can cứ đi.”
Nghĩa dễ hiểu: “Em hiểu rồi, anh cứ đi.”
Kỷ = chị gái
Ví dụ: “Có chuyện thì nói với Kỷ.”
Nghĩa dễ hiểu: “Có chuyện thì nói với chị.”
Mậu = em gái
Ví dụ: “Mậu sẽ đi cùng Kỷ.”
Nghĩa dễ hiểu: “Em sẽ đi cùng chị.”
LƯU Ý VỀ CAN, KỶ, ĐỊA, MẬU
• Can và Kỷ gọi em trực tiếp là “mày”.
• Địa và Mậu tự xưng là Địa hoặc Mậu, gọi anh/chị là Can hoặc Kỷ.
• Can và Kỷ không gọi trực tiếp em là “Địa” hoặc “Mậu”.
• Địa và Mậu không gọi Can hoặc Kỷ là “mày” nếu chưa có quan hệ đoạn tuyệt.
Ví dụ đúng:
Can nói với Địa: “Mày ở lại, để Can đi.”
Địa nói với Can: “Địa hiểu rồi, Can cứ đi.”
2. ÔNG, BÀ VÀ NGƯỜI LỚN TUỔI
Tôn = người lớn tuổi đáng kính
Có thể hiểu gần như: bậc cao niên, người lớn tuổi đáng kính.
Ví dụ: “Ấu xin nghe lời Tôn.”
Nghĩa dễ hiểu: “Con xin nghe lời người lớn.”
Tôn Tự = ông
Ví dụ: “Ấu xin nghe lời Tôn Tự.”
Nghĩa dễ hiểu: “Con xin nghe lời ông.”
Tôn Thị = bà
Ví dụ: “Ấu xin nghe lời Tôn Thị.”
Nghĩa dễ hiểu: “Con xin nghe lời bà.”
Nại = người thuộc vai ngoại
Có thể hiểu gần như: ông/bà bên ngoại hoặc người thuộc nhánh ngoại, tùy quan hệ cụ thể.
Cội = người thuộc vai nội
Có thể hiểu gần như: ông/bà bên nội hoặc người thuộc nhánh nội, tùy quan hệ cụ thể.
Dậu = cậu
Diêu = dì
Thiết = chú hoặc bác
Cư = cô
LƯU Ý:
“Ông bà già” là cách nói đời thường, không nên dùng làm danh xưng chính thức trong lời thoại canon.
Trong canon nên dùng:
• Ông = Tôn Tự.
• Bà = Tôn Thị.
• Người già đáng kính, chưa xác định rõ là ông hay bà = Tôn.
3. THẦY VÀ NGƯỜI LỚN
Khảo = thầy, sư phụ
Ví dụ: “Xin Khảo dạy thêm.”
Nghĩa dễ hiểu: “Thưa thầy, xin thầy dạy thêm.”
Tôn = người lớn tuổi đáng kính
Tôn Tự = ông
Tôn Thị = bà
Người trẻ có thể tự xưng là Ấu hoặc tôi khi nói với Tôn, Tôn Tự, Tôn Thị.
4. CHA MẸ BÊN VỢ, BÊN CHỒNG
Quân Thị = cha vợ
Cơ Thị = mẹ vợ
Quân Tự = cha chồng
Cơ Tự = mẹ chồng
Cách nhớ rất đơn giản:
• Thị = bên vợ.
• Tự = bên chồng.
Ví dụ:
Quân Thị Hùng = cha vợ của Hùng.
Cơ Thị Lan = mẹ vợ của Lan.
5. VUA, CON VUA VÀ VỢ VUA
Kinh = vua
Ví dụ: “Bẩm Kinh.”
Nghĩa dễ hiểu: “Tâu vua.”
Kinh Tự = con trai của vua
Kinh Thị = con gái của vua
Thị Kinh = vợ của vua
Cách nhớ:
• Kinh đứng trước: con của vua.
• Thị đứng trước Kinh: vợ vua.
Điểm rất dễ nhầm:
Kinh Thị = con gái vua.
Thị Kinh = vợ vua.
Không viết:
• Hùng Công Tự.
• Thanh Công Thị.
• Thị Công.
• Công tử.
Viết đúng:
• Công Tự Hùng.
• Công Thị Thanh.
6. CÁC CÁCH XƯNG HÔ THƯỜNG DÙNG
ta = cách tự xưng của người có vị thế hoặc quyền quyết định
Tôi = cách xưng dân sự, dùng cho dân, thợ, người coi kho hoặc người chưa nhận chức
Tần = cách tự xưng khi tâu vua trong triều hoặc công vụ chính thức
Bề tôi = cách xưng của người dưới khi tâu vua, người lính khi nói với chỉ huy hoặc người phụ thuộc khi thưa cấp trên
Qua – bậu = cách gọi giữa hai người ngang hàng, thân thiết hoặc bạn đồng hành đã thừa nhận nhau
Mình = cách gọi giữa vợ chồng, chỉ dùng sau khi đã kết hôn và chủ yếu ở nơi riêng tư
Ngươi = cách gọi kẻ thù, người bị xem là không ngang hàng hoặc thực thể phi nhân
Tao – mày = cách nói khi đối đầu, đoạn tuyệt hoặc có quan hệ đặc biệt bộc trực
7. HÙNG, THANH VÀ TÁNH
Hùng = Công Tự Hùng; về sau là Khảo Tri Sứ
Thanh = Công Thị Thanh; về sau là Điển Tri Sứ
Hùng và Thanh:
• Ban đầu gọi nhau theo lễ: Công Tự Hùng và Công Thị Thanh.
• Khi đã thân và ngang hàng: có thể gọi tên hoặc qua – bậu.
• Sau khi kết hôn: mới được gọi nhau là mình.
Hùng với Tánh:
• Ban đầu Hùng không gọi Tánh là Địa.
• Sau khi nhận nhau như anh em: Hùng xưng Can, gọi Tánh là mày.
• Tánh xưng Địa, gọi Hùng là Can.
Thanh với Tánh:
• Ban đầu Thanh không gọi Tánh là Địa.
• Sau khi nhận nhau như chị em: Thanh xưng Kỷ, gọi Tánh là mày.
• Tánh xưng Địa, gọi Thanh là Kỷ.
8. BẢNG NHỚ NHANH
Quân = cha
Cơ = mẹ
Ấu = cháu, con hoặc người nhỏ tuổi hơn
Can = anh trai
Địa = em trai
Kỷ = chị gái
Mậu = em gái
Khảo = thầy/sư phụ
Tôn = người già đáng kính
Tôn Tự = ông
Tôn Thị = bà
Nại = vai ngoại
Cội = vai nội
Dậu = cậu
Diêu = dì
Thiết = chú/bác
Cư = cô
Kinh = vua
Kinh Tự = con trai vua
Kinh Thị = con gái vua
Thị Kinh = vợ vua
Quân Thị = cha vợ
Cơ Thị = mẹ vợ
Quân Tự = cha chồng
Cơ Tự = mẹ chồng
9. BA VÍ DỤ ĐỌC LÀ HIỂU NGAY
Ví dụ 1:
“Ấu xin Quân cho phép.”
= “Con xin cha cho phép.”
Ví dụ 2:
“Mày ở lại, để Can đi.”
= Anh nói với em: “Em ở lại, để anh đi.”
Ví dụ 3:
“Địa hiểu rồi, Can cứ đi.”
= Em trai nói với anh: “Em hiểu rồi, anh cứ đi.”
KẾT LUẬN
Chỉ cần nhớ các cặp chính:
Quân = cha.
Cơ = mẹ.
Can = anh.
Địa = em trai.
Kỷ = chị.
Mậu = em gái.
Tôn Tự = ông.
Tôn Thị = bà.
Khảo = thầy.
Kinh = vua.